Thuốc Vansartan 80mg Stella điều trị tăng huyết áp, suy tim (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 21 phút
Thuốc Vansartan 80mg Stella điều trị tăng huyết áp, suy tim (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Vansartan của Công ty TNHH Liên doanh Stellapharm, có thành phần chính là Valsartan. Đây là thuốc được dùng để điều trị tăng huyết áp, giảm tỉ lệ tử vong do rối loạn chức năng tâm thu thất trái sau nhồi máu cơ tim và điều trị suy tim.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Stella Pharm
Số đăng ký 893110050023
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Valsartan
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Vansartan 80mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Valsartan 80mg

Công dụng của Thuốc Vansartan 80mg

Chỉ định

Thuốc Vansartan được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Dược lực học

Chưa có dữ liệu.

Dược động học

Chưa có dữ liệu.

Cách dùng Thuốc Vansartan 80mg

Cách dùng

Valsartan được dùng đường uống, không phụ thuộc vào bữa ăn, nên được uống với nước.

Liều dùng

Người lớn

Tăng huyết áp

Liều khởi đầu 80 mg x 1 lần/ngày, có thể tăng liều đến 160 mg x 1 lần/ngày và tối đa 320 mg x 1 lần/ngày.

Sau nhồi máu cơ tim

Ở người bệnh đã ổn định lâm sàng, liệu pháp có thể được bắt đầu sớm nhất là 12 giờ sau cơn nhồi máu cơ tim. Liều khởi đầu là 20 mg x 2 lần/ngày, liều sẽ được tăng dần lên đến liều tối đa là 160 mg x 2 lần/ngày. Liều cuối cùng phụ thuộc vào đáp ứng và dung nạp từng người bệnh.

Nếu xảy ra hạ huyết áp triệu chứng hoặc loạn chức năng thận, cần xem xét giảm liều.

Suy tim

Liều khởi đầu là 40 mg x 2 lần/ngày. Tăng liều mỗi 2 tuần từ 80 – 160 mg × 2 lần mỗi ngày đến liều cao nhất tùy theo khả năng dung nạp của bệnh nhân.

Cân nhắc giảm liều khi đang dùng chung với các thuốc lợi tiểu.

Valsartan có thể kết hợp với các liệu pháp trị suy tim khác. Tuy nhiên, không nên phối hợp 3 nhóm thuốc: Thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn beta và valsartan hoặc thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali.

Bệnh nhân suy thận

Không cần hiệu chỉnh liều ở người bệnh có Clcr ≥ 10 ml/phút.

Chống chỉ định dùng đồng thời valsartan với aliskiren ở bệnh nhân suy thận (GFR < 60 ml/phút/1,73 m2).

Đái tháo đường

Chống chỉ định dùng đồng thời valsartan với aliskiren.

Bệnh nhân suy gan

Chống chỉ định dùng valsartan cho bệnh nhân suy gan nặng, xơ gan tắc mật, ứ mật.

Không vượt quá 80 mg ở bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ đến trung bình không kèm theo ứ mật.

Người cao tuổi

Không cần điều chỉnh liều.

Trẻ em

Tăng huyết áp

Trẻ em và trẻ vị thành niên 6 - 18 tuổi: 

  • Trẻ em < 35 kg: Liều khởi đầu là 40 mg x 1 lần/ngày.
  • Trẻ em ≥ 35 kg: 80 mg x 1 lần/ngày.

Điều chỉnh liều theo đáp ứng của huyết áp.

Mức liều tối đa dựa theo cân nặng:

  • Từ 18 - 35 kg: Tối đa 80 mg.
  • Từ 35 - 80 kg: Tối đa 160 mg.
  • Từ 80 - 160 kg: Tối đa 320 mg.

Suy tim và sau nhồi máu cơ tim ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi

Không khuyến cáo sử dụng valsartan. Tính an toàn và hiệu quả của valsartan ở trẻ em từ 1 - 6 tuổi chưa được thiết lập.

Suy thận

Không khuyến cáo sử dụng valsartan ở trẻ em có Clcr < 30 ml/phút. Không cần hiệu chỉnh liều ở trẻ em có Clcr > 30 ml/phút. Nên theo dõi chặt chẽ chức năng thận và kali huyết thanh.

Suy gan

Suy gan nặng, xơ gan tắc mật, ứ mật: Không dùng valsartan.

Suy gan mức độ nhẹ đến trung bình: Không quá 80 mg.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:

Tác dụng phụ thường nhẹ:

  • Chóng mặt, chóng mặt khi thay đổi tư thế.
  • Hạ huyết áp, hạ huyết áp thế đứng.
  • Suy thận và giảm chức năng thận.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.