Thuốc Varogel Shinpoong Daewoo điều trị viêm loét dạ dày (20 gói x 10ml)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 19 phút
Thuốc Varogel Shinpoong Daewoo điều trị viêm loét dạ dày (20 gói x 10ml)
57.000đ / Hộp
Mô tả

VAROGEL S là sản phẩm của Công ty TNHH Dược phẩm SHINPOONG DAEWOO, hoạt chất chính là Nhôm hydroxid gel, Magnesi hydroxid. Thuốc dùng để điều trị viêm loét dạ dày - tá tràng cấp, mạn tính; triệu chứng tăng tiết acid dạ dày (nóng rát, ợ chua...), hội chứng dạ dày kích thích. Ngoài ra, thuốc còn dùng để điều trị chứng trào ngược dạ dày - thực quản.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Hàn Quốc Daewon
Số đăng ký 893100860924
Dạng bào chế Hỗn dịch
Quy cách Hộp 20 Gói
Thành phần Nhôm hydroxyd, Magnesium hydroxide
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Hàn Quốc
Thuốc cần kê toa Không

Thành phần của Thuốc Varogel

Thông tin thành phần Hàm lượng
Nhôm hydroxyd 0.4g
Magnesium hydroxide 0.8004g

Công dụng của Thuốc Varogel

Chỉ định

Thuốc VAROGEL được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Viêm loét dạ dày - tá tràng cấp, mạn tính.
  • Triệu chứng tăng tiết acid dạ dày (nóng rát, ợ chua...), hội chứng dạ dày kích thích.
  • Trào ngược dạ dày - thực quản.

Dược lực học

Varogel là thuốc kháng acid có thành phần nhôm hydroxid, magnesi hydroxid và simethicon. Nhôm hydroxid và Magnesi hydroxid tan trong acid dịch vị, giải phóng các anion có tác dụng trung hòa acid dạ dày, hoặc làm chất đệm cho acid dạ dày, nhưng không tác động đến sự sản sinh ra dịch dạ dày.

Thuốc làm giảm triệu chứng tăng acid dạ dày, giảm độ acid trong thực quản và làm ức chế tác dụng tiêu protid của men pepsin, tác dụng này rất quan trọng ở người bệnh loét dạ dày. Magnesi hydroxid còn có tác dụng nhuận tràng nên làm giảm tác dụng gây táo bón của nhôm hydroxid.

Simethicon là một chất khử khí không có hệ thống, nó làm thay đổi sức căng bề mặt của các bóng hơi trong hệ tiêu hóa. Các bong bóng khí được chia nhỏ hoặc kết hợp lại và khí này được loại bỏ dễ dàng qua sự ợ hơi hoặc trung tiện.

Dược động học

Nhôm hydroxid tan chậm trọng dạ dày và phản ứng với acid hydrocloric để tạo thành Nhôm clorid và nước. Khoảng 17 - 30 % nhôm clorid tạo thành được hấp thu và nhanh chóng thải trừ qua thận ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường.

Magnesi hydroxid nhanh chóng phản ứng với acid hydrocloric để tạo thành Magnesi clorid và nước. Khoảng 15 - 30 % magnesi clorid tạo thành được hấp thụ và nhanh chóng thải trừ qua thận ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường.

Simethicon là 1 chất trơ về mặt sinh lý học, nó không bị hấp thụ qua đường tiêu hóa hay làm cản trở sự tiết acid dạ dày hay sự hấp thu các chất dinh dưỡng. Sau khi uống, thuốc được thải trừ ở dạng không đổi trong phân.

Cách dùng Thuốc Varogel

Cách dùng

Lắc kỹ trước khi dùng.

Uống giữa các bữa ăn hoặc sau khi ăn 30 phút - 2 giờ, buổi tối trước khi đi ngủ hoặc khi có triệu chứng.

Liều dùng

Viêm loét dạ dày - tá tràng cấp, mạn tính:

Người lớn: 10ml (1 gói) x 2 - 4 lần/ngày.

Triệu chứng tăng tiết acid dạ dày (nóng rát, ợ chua ...), hội chứng dạ dày kích thích, trào ngược dạ dày - thực quản:

Người lớn: 10ml (1 gói) x 2 - 4 lần/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Các triệu chứng quá liều bao gồm buồn nôn, nôn, kích thích tiêu hóa, tiêu chảy/táo bón. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc VAROGEL, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Varogel nói chung không có tác dụng phụ táo bón hay tiêu chảy nhờ sự phối hợp hài hòa giữa nhôm và magnesi hydroxid.

Thường gặp, ADR >1/100

  • Tiêu hóa: Táo bón, chát miệng, cứng bụng, phân rắn, buồn nôn, nôn, phân trắng.

Không xác định tần suất

  • Giảm phosphat máu đã xảy ra khi dùng thuốc kéo dài hoặc liều cao. Ngộ độc nhôm, nhuyễn xương có thể xảy ra ở người bệnh có hội chứng urê máu cao.

  • Nhuyễn xương, bệnh não, sa sút trí tuệ và thiếu máu hồng cầu nhỏ đã xảy ra ở người suy thận mạn tính dùng nhôm hydroxid làm tác nhân gây dính kết phosphat.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ gặp phải khi dùng thuốc.

Lưu ý khi sử dụng

  • Suy gan thận

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.