Thuốc Vashasan 20mg Hasan điều trị đau thắt ngực (2 vỉ x 30 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 15 phút
Thuốc Vashasan 20mg Hasan điều trị đau thắt ngực (2 vỉ x 30 viên)
Mô tả

Thuốc Vashasan 20 do Công ty Tnhh Hasan – Dermapharm sản xuất, có dạng viên nén bao phim gồm 2 vỉ x 30 viên bao phim/hộp.

Thuốc được dùng để điều trị triệu chứng ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Hasan
Số đăng ký VD-36081-22
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 2 Vỉ x 30 Viên
Thành phần Trimetazidine
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Vashasan 20mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Trimetazidine 20mg

Công dụng của Thuốc Vashasan 20mg

Chỉ định

Thuốc Vashasan 20 được chỉ định dùng trong trường hợp sau:

  • Chỉ định cho người lớn trong liệu pháp bổ sung/ hỗ trợ vào biện pháp trị liệu hiện có để điều trị triệu chứng ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định không được kiểm soát đầy đủ hoặc bệnh nhân không dung nạp với các liệu pháp điều trị đau thắt ngực khác.

Dược lực học

Cơ chế tác dụng

Trimetazidin ức chế quá trình beta oxy hóa các acid béo bằng cách ức chế các enzym chuỗi dài 3-ketoacyl-CoA thiolase ở tế bào thiếu máu cục bộ, năng lượng thu được trong quá trình oxy hóa glucose cần tiêu thụ oxy ít hơn so với quá trình beta oxy hóa. Việc thúc đẩy oxy hóa glucose sẽ giúp tối ưu các quá trình năng lượng tế bào, do đó duy trì được chuyển hóa năng lượng thích hợp trong thời gian thiếu máu.

Tác dụng dược lực học

Ở những bệnh nhân thiếu máu tim cục bộ, Trimetazidin hoạt động như một chất chuyển hóa, giúp bảo tồn mức năng lượng phosphat cao nội bào trong tế bào cơ tim. Trimetazidin có tác dụng chống thiếu máu cục bộ nhưng không ảnh hưởng đến huyết động.

Dược động học

Hấp thu

Trimetazidin khi uống được hấp thu rất nhanh và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trước 2 giờ kể từ khi uống. Nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương sau khi dùng một liều duy nhất Trimetazidin 20 mg đạt khoảng 55 ng/ml.

Trạng thái cân bằng của thuốc trong máu đạt được vào khoảng từ 24 đến 36 giờ sau khi nhắc lại một liều và rất ổn định trong thời gian điều trị.

Phân bố

Thể tích phân bố 4,8 lít/kg cho thấy mức độ khuếch tán tốt của thuốc đến các mô. Tỷ lệ gắn protein thấp, giá trị đo được in vitro là 16%.

Chuyển hóa và thải trừ

Thời gian bán thải của Trimetazidin là 6 giờ. Thuốc được đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng chưa chuyển hóa.

Cách dùng Thuốc Vashasan 20mg

Cách dùng

Thuốc Vashasan 20 được dùng đường uống. Uống cùng bữa ăn.

Liều dùng

Một viên 20 mg/lần x 3 lần/ngày.

Các đối tượng đặc biệt

Bệnh nhân suy thận mức độ trung bình (độ thanh thải creatinin 30 - 60 ml/phút)

Liều dùng khuyến cáo là 1 viên 20 mg/lần x 2 lần/ngày, sáng và tối, dùng cùng bữa ăn.

Bệnh nhân cao tuổi

Bệnh nhân cao tuổi có thể có mức độ nhạy cảm Trimetazidin cao hơn bình thường do sự suy giảm chức năng thận theo tuổi tác. Đối với bệnh nhân suy thận mức độ trung bình (độ thanh thải creatinin 30 - 60 ml/phút), liều dùng khuyến cáo là 1 viên 20 mg/lần x 2 lần/ngày, sáng và tối, dùng cùng bữa ăn. Cần thận trọng khi tính toán liều dùng đối với bệnh nhân cao tuổi.

Trẻ em

Mức độ an toàn và hiệu quả của Trimetazidin đối với bệnh nhân dưới 18 tuổi chưa được đánh giá. Hiện không có dữ liệu trên đối tượng bệnh nhân này.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có thông tin về quá liều Trimetazidin.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Vashasan 20, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp

  • Chóng mặt, đau đầu.
  • Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn và nôn.
  • Mẩn ngứa, mày đay.
  • Suy nhược.

Hiếm gặp

  • Đánh trống ngực, hồi hộp, ngoại tâm thu, tim đập nhanh.
  • Hạ huyết áp động mạch, hạ huyết áp thế đứng, có thể dẫn đến khó chịu, chóng mặt hoặc ngã, đặc biệt ở các bệnh nhân đang điều trị bằng các thuốc chống tăng huyết áp, đỏ bừng mặt.
  • Ngoài ra, có thể gặp các triệu chứng Parkinson (run, vận động chậm và khó khăn, tăng trương lực cơ), dáng đi không vững, hội chứng chân không nghỉ, các rối loạn vận động có liên quan khác, thường có thể hồi phục sau khi ngừng thuốc.
  • Rối loạn giấc ngủ (mất ngủ, lơ mơ).
  • Táo bón.
  • Ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), phù mạch.
  • Mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu.
  • Viêm gan.

Thông báo cho bác sĩ của bạn bất kỳ tác dụng không mong muốn nào gặp phải liên quan tới việc dùng thuốc.

Chống chỉ định

Dị ứng thuốc, Suy tim

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ có thai
  • Lái tàu xe
  • Phụ nữ cho con bú
  • Suy gan thận

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.