Thuốc Vasmetine Medisun điều trị viêm mũi dị ứng (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 16 phút
Thuốc Vasmetine Medisun điều trị viêm mũi dị ứng (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Vasmetine là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm MeDiSun có thành phần chính là Acrivastin làm giảm các triệu chứng trong viêm mũi dị ứng, bao gồm cả trường hợp dị ứng phấn hoa hay các trường hợp bị nổi mề đay mạn tính vô căn.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Medisun
Số đăng ký 893110922924
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Acrivastine
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Vasmetine

Thông tin thành phần Hàm lượng
Acrivastine 8mg

Công dụng của Thuốc Vasmetine

Chỉ định

Vasmetine chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

  • Làm giảm các triệu chứng trong viêm mũi dị ứng, bao gồm cả trường hợp dị ứng phấn hoa.
  • Các trường hợp bị nổi mề đay mạn tính vô căn.

Dược lực học

Mã ATC: R06AX18

Nhóm dược lí: Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn Acrivastin là một chất đối kháng mạnh, chọn lọc cao các thụ thể histamin H1 với tác dụng kéo dài và không có tác dụng kháng cholinergic.

Sau khi sử dụng liều yêu cầu ở người tình nguyện khỏe mạnh, không quan sát thấy tác dụng kéo dài khoảng QT hoặc các tác dụng phụ trên tim khác ở những nghiên cứu đặc hiệu trên tim của acrivastin

Dược động học

Hấp thu tốt từ đường tiêu hóa; đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong khoảng 1,5 giờ. Thời gian bán thải huyết tương: khoảng 1,5 giờ. Bài tiết chủ yếu trong nước tiểu (dạng không đổi và dạng chuyển hóa).

Cách dùng Thuốc Vasmetine

Cách dùng

Vasmetine dùng đường uống.

Liều dùng

Trẻ em trên 12 tuổi và người lớn dưới 65 tuổi: 1 viên/lần x 1-3 lần/ngày.

Người cao tuổi: Chưa có nghiên cứu đầy đủ trên đối tượng người cao tuổi, do đó không nên dùng thuốc cho đối tượng bệnh nhân này.

Trẻ em dưới 12 tuổi: Tính an toàn và hiệu quả khi dùng thuốc cho trẻ em trên 12 tuổi chưa được thiết lập do đó không nên dùng thuốc cho trẻ em dưới 12 tuổi.

Bệnh nhân suy thận: Chống chỉ định khi dùng thuốc cho bệnh nhân suy thận nặng.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Chưa có trường hợp quá liều cấp xảy ra khi dùng acrivastin, 25 bệnh nhân dùng acrivastin với liều cao đến 1200 mg mỗi ngày không thấy có hoặc chỉ xuất hiện các dấu hiệu và triệu chứng nhẹ như rối loạn tiêu hóa, nhức đầu và buồn ngủ.

Điều trị

Chủ yếu điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Có thể gây nôn ở bệnh nhân còn tỉnh táo. Nếu có chỉ định, có thể rửa dạ dày.

Nên có biện pháp theo dõi về hô hấp, đặc biệt ở trẻ em. Không có thông tin sự hữu hiệu của thẩm phân.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Tính an toàn của acrivastin dựa trên số liệu sẵn có từ 10 thử nghiệm lâm sàng có đối chứng - giả dược trên 373 đối tượng được điều trị, kết quả cho thấy các tác dụng ngoại ý được báo cáo ≥ 1%.

Ngoài ra, các tác dụng không mong muốn (ADRs) được xác định trong quá trình lưu hành thuốc bao gồm:

Các tần số xuất hiện ADR được quy ước như sau: Rất thường gặp (ADR ≥1/10), Thường gặp (1/10>ADR>1/10), Ít gặp (1/100> ADR ≥ 1/1000), Hiếm gặp (1/1000 > ADR 1/10000), Rất hiếm gặp (ADR<1/10000), không rõ (không thể thiết lập được từ các dữ liệu sẵn có).

Các phản ứng bất lợi của thuốc được báo cáo trong quá trình lưu hành thuốc. Danh mục tần suất ước tính từ các thử nghiệm lâm sàng hoặc nghiên cứu dịch tễ học.

Rối loạn hệ miễn dịch:

  • Không rõ: Phản ứng quá mẫn (khó thở, sưng phù mặt).

Hệ thần kinh trung ương:

  • Rất thường gặp: Ngủ gà.
  • Thường gặp: Chóng mặt.

Hệ tiêu hóa:

Da và mô dưới da:

  • Không rõ: Phát ban.

Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi

  • Phụ nữ có thai
  • Phụ nữ cho con bú

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.