Thuốc Veinofytol Tilman điều trị suy tĩnh mạch mãn tính nhẹ (4 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Veinofytol của công ty Tilman S.A. Thành phần chính là cao khô chiết ethanol 50% từ hạt dẻ Ấn Độ có chứa aescin. Thuốc được chỉ định để điều trị suy tĩnh mạch mãn tính nhẹ. Giảm triệu chứng ngứa và bỏng rát liên quan đến bệnh trĩ sau khi bác sĩ đã loại trừ các tình trạng nguy hiểm. Phòng và điều trị chống viêm, chống phù nề sau phẫu thuật và chấn thương. Veinofytol được bào chế dưới dạng viên nang cứng. Hộp 04 vỉ x 10 viên hoặc 07 vỉ x 14 viên. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Tilman |
| Số đăng ký | 540200182625 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách | Hộp 4 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Aesculus hippocastanum L. |
| Nhà sản xuất | Bỉ |
| Nước sản xuất | Bỉ |
| Thuốc cần kê toa | Không |
Thành phần của Thuốc Veinofytol
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Aesculus hippocastanum L. | 50mg |
Công dụng của Thuốc Veinofytol
Chỉ định
Thuốc Veinofytol được chỉ định trong các trường hợp sau:
- Điều trị suy tĩnh mạch mãn tính nhẹ có các triệu chứng như chân phù nề, tĩnh mạch giãn, đau chân, mệt mỏi, ngứa ngáy, áp lực và chuột rút ở chân.
- Giảm triệu chứng ngứa và bỏng rát liên quan đến bệnh trĩ sau khi bác sĩ đã loại trừ các tình trạng nguy hiểm.
- Phòng và điều trị chống viêm, chống phù nề sau phẫu thuật và chấn thương.
Dược lực học
Cao khô của hạt dẻ Ấn Độ có hiệu quả trong điều trị suy tĩnh mạch mãn tính giúp giảm các triệu chứng như nặng chân, đau chân, chuột rút vào ban đêm, chân phù nề.
Tác dụng chống viêm và chống phù nề (bằng cách tăng sức bền mao mạch) của ascine có trong dịch chiết của hạt dẻ Ấn Độ đã được chứng minh trong nhiều nghiên cứu lâm sàng ở những bệnh nhân bị suy tĩnh mạch.
Cao khô từ hạt dẻ Ấn Độ còn có tác dụng bình thường hóa tính thấm và tăng cường sức bền của mao mạch thông qua việc làm giảm sự hoạt động của 3 enzyme hydrolase (β-N-acetylglucosaminidase, β-glucuronidase và arylsulphatase), đây là những nhân tố phá hủy proteoglycan, một thành phần chính của thành tĩnh mạch. Qua đó giúp giảm các cơn đau trĩ.
Dược động học
Hấp thu:
Sinh khả dụng tuyệt đối của aescin qua đường uống là 1,5%. Tính sinh khả dụng của aescin từ dịch chiết của hạt dẻ Ấn Độ so với dung dịch aescin là 100%. Điều này cho phép đạt được nồng độ tối đa sau khi uống từ 2 đến 3 giờ.
Phân bố:
Tỷ lệ gắn thuốc với protein huyết tương là 84%.
Chuyển hoá và thải trừ:
Aescin được chuyển hóa một phần và bài tiết trong mật. Chu kỳ bán rã trong huyết tương là 10 giờ. Không tìm thấy trong nước tiểu quá 0,1% của liều hấp thụ.
Cách dùng Thuốc Veinofytol
Cách dùng
Dùng đường uống trong bữa ăn.
Liều dùng
Cho người lớn và trẻ em trên 18 tuổi:
Uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày trong bữa ăn. Sử dụng tối đa 3 viên trong 1 ngày. Để đạt được hiệu quả mong muốn, đợt điều trị cần kéo dài ít nhất là 4 tuần.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Chưa có báo cáo.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Veinofytol, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Veinofytol có thể gây rối loạn dạ dày, đau đầu, chóng mặt, ngứa và dị ứng.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần thông báo cho bác sĩ để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Suy thận, Suy tim
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi
- Phụ nữ cho con bú
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Tilman