Thuốc Vesicare 5mg Astellas điều trị triệu chứng tiểu không tự chủ (3 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Vesicare là sản phẩm của công ty Astellas Pharma Europe B.V. – Hà Lan, chứa dược chất solifenacin. Vesicare thường được sử dụng trong điều trị tiểu són, chữa hội chứng bàng quang tăng hoạt động và một số bệnh lý khác liên quan đến đường tiết niệu. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Astellas |
| Số đăng ký | VN-16193-13 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 3 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Solifenacin succinate |
| Nhà sản xuất | Hà Lan |
| Nước sản xuất | Nhật Bản |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Vesicare 5mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Solifenacin succinate | 5mg |
Công dụng của Thuốc Vesicare 5mg
Chỉ định
Thuốc Vesicare 5mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Ðiều trị triệu chứng tiểu không tự chủ do thôi thúc (tiểu són) và (hoặc) tiểu nhiều lần và tiểu gấp, có thể xảy ra ở bệnh nhân bị hội chứng bàng quang tăng hoạt động.
Dược lực học
Solifenacin là một chất đối kháng thụ thể cholinergic đặc hiệu, cạnh tranh. Bàng quang hoạt động được nhờ thần kinh phó giao cảm thuộc hệ cholinergic. Acetylcholine làm co cơ bàng quang thông qua các thụ thể muscarin trong đó phân nhóm M3 có liên quan chủ yếu.
Các nghiên cứu về dược lý in vitro và in vivo cho thấy solifenacin là một chất ức chế cạnh tranh thụ thể muscarin phân nhóm M3. Ngoài ra, solifenacin cho thấy là một chất đối kháng đặc hiệu đối với thụ thể muscarin, biểu thị ở ái lực thấp hoặc không có ái lực đối với các thụ thể khác nhau và kênh ion qua thử nghiệm.
Dược động học
Hấp thu
Sau khi uống viên nén Vesicare, nồng độ solifenacin tối đa trong huyết tương (Cmax) đạt đươc sau 3 giờ đến 8 giờ. Thời gian đạt được nồng độ cao nhất trong huyết tương (tmax) không phụ thuộc liều. Cmax và diện tích dưới đường cong (AUC) tăng tỷ lệ với liều dùng từ 5mg đến 40mg. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 90%. Dùng thức ăn không ảnh hưởng đến Cmax và AUC của solifenacin.
Phân bố
Thể tích phân bố biểu kiến của solifenacin sau khi dùng đường tĩnh mạch khoảng 6001. Solifenacin gắn kết với protein huyết tương ở mức độ cao (khoảng 98%), chủ yếu là với α1 - acid glycoprotein.
Chuyển hóa
Solifenacin được chuyển hóa mạnh bởi gan, chủ yếu bởi cytochrome P450 3A4 (CYP3A4). Tuy nhiên, có nhiều đường chuyển hóa có thể tham gia vào sự chuyển hoá của solifenacin.
Thải trừ
Sau khi dùng một liều đơn solifenacin 10mg có gắn phóng xạ 14C, khoảng 70% phóng xạ được phát hiện trong nước tiểu và 23% trong phân sau 26 ngày. Trong nước tiểu, khoảng 11% phóng xạ được thấy dưới dạng hoạt chất không đổi, khoảng 18% dưới dạng chất chuyển hóa N - oxid, 9% dưới dạng chất chuyển hóa 4R - hydroxy - N - oxid và 8% dưới dạng chất chuyển hóa 4R - hydroxy (chất chuyển hóa có hoạt tính).
Cách dùng Thuốc Vesicare 5mg
Cách dùng
Vesicare được dùng đường uống và nên nuốt cả viên với nước. Thuốc có thể dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Liều dùng
Người lớn, bao gồm người cao tuổi
Liều khuyến cáo là 5mg solifenacin succinate mỗi ngày một lần. Nếu cần, có thể tăng liều đến 10mg solifenacin succinate, mỗi ngày một lần.
Trẻ em và thiếu niên
Độ an toàn và hiệu quả ở trẻ em chưa được xác định. Do đó, không khuyên dùng Vesicare cho trẻ em.
Bệnh nhân bị suy thận
Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân bị suy thận nhẹ đến trung bình (độ thanh thải creatinine > 30ml/phút). Những bệnh nhân bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 30ml/phút) nên được điều trị thận trọng và không dùng quá 5mg mỗi ngày một lần.
Bệnh nhân bị suy gan
Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân bị suy gan nhẹ. Bệnh nhân bị suy gan trung bình (chỉ số Child - Pugh từ 7 đến 9) nên được điều trị thận trọng và không dùng quá 5mg mỗi ngày một lần.
Chất ức chế mạnh cytochrome P450 3A4
Liều Vesicare tối đa nên giới hạn đến 5mg khi điều trị đồng thời với ketoconazole hoặc với các liều điều trị của các chất ức chế mạnh CYP3A4 khác như ritonavir, nelfivarir, itraconazole.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triêu chứng
Quá liều solifenacin succinate có khả năng dẫn đến các tác dụng kháng cholinergic nghiêm trọng. Liều solifenacin succinate cao nhất vô ý uống nhầm ở một bệnh nhân là 280mg trong thời gian 5 giờ, dẫn đến các thay đổi về trạng thái tinh thần không cần nhập viện.
Cách xử trí
Trong trường hợp quá liều solifenacin succinate, bệnh nhân nên được điều trị bằng than hoạt. Rửa dạ dày hữu ích nếu được thực hiện trong vòng 1 giờ, nhưng không nên gây nôn.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Vesicare 5mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR > 1/100
Rối loạn mắt: Nhìn mờ.
Rối loạn dạ dày - ruột: Táo bón, buồn nôn, khó tiêu, đau bụng.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Rối loạn mắt: Khô mắt.
Rối loạn dạ dày - ruột: Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản, khô họng.
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm bàng quang.
Rối loạn hệ thần kinh: Buồn ngủ, loạn vị giác.
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Khô mũi.
Rối loạn da và mô dưới da: Da khô.
Rối loạn thận và tiết niệu: Khó tiểu.
Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ dùng: Mệt mỏi, phù ngoại biên.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Suy gan, Suy thận, Bí tiểu
Lưu ý khi sử dụng
- Suy gan thận
- Suy gan
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Astellas