Thuốc Vexinir 300 Akums điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 20 phút
Thuốc Vexinir 300 Akums điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Vexinir 300 của Akums Drugs and Pharmaceuticals Ltd có thành phần chính là cefdinir 300 mg. Thuốc được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn còn nhạy cảm với cefdinir gây ra như viêm phổi cộng đồng, viêm phế quản mạn, viêm họng/amidan, viêm da và mô mềm…

Vexinir 300 được đóng gói trong hộp 3 vỉ x 10 viên nang cứng.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Ấn Độ Akums
Số đăng ký VN-19588-16
Dạng bào chế Viên nang cứng
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thành phần Cefdinir
Nhà sản xuất Ấn Độ
Nước sản xuất Ấn Độ
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Vexinir 300

Thông tin thành phần Hàm lượng
Cefdinir 300mg

Công dụng của Thuốc Vexinir 300

Chỉ định

Thuốc Vexinir 300 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Người lớn và trẻ vị thành niên

  • Viêm phổi cộng đồng do haemophilus influenzae, haemophilus parainfluenzae, streptococcus pneumoniae, moraxella catarrhalis gây ra.
  • Viêm phế quản mạn tính nặng do haemophilus influenzae, haemophilus parainfluenzae, streptococcus pneumoniae, moraxella catarrhalis gây ra.
  • Viêm xoang nặng do haemophilus influenzae, streptococcus pneumoniae, moraxella catarrhalis gây ra.
  • Viêm họng/viêm amidan do streptococcus pyogenes gây ra.
  • Viêm da và mô mềm do staphylococcus aureus, streptococcus pyogenes gây ira.

Trẻ em

  • Viêm tai giữa nặng do haemophilus influenzae, streptococcus pneumoniae, moraxella catarrhalis gây ra.
  • Viêm da và mô mềm không biến chứng do staphylococcus aureus, streptococcus pyogenes gây ra.

Dược lực học

Cefdinir là kháng sinh bán tổng hợp nhóm cephalosporin thế hệ thứ 3, có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Cefdinir bền với phần lớn các β – lactamase tạo ra bởi các vi khuẩn gram âm và gram dương. Nhiều loại vi khuẩn kháng penicillin và một số cephalosporin nhưng vẫn nhạy cảm với cefdinir.

Các chủng vi khuẩn nhạy cảm với cefdinir

Vi khuẩn hiếu khí gram dương

  • Staphylococcus aureus (gồm các chủng tạo β – lactamase, nhưng không có tác dụng với các tụ cầu kháng methicillin).
  • Streptococcus pneumoniae (chỉ gồm các chủng nhạy với penicillin).
  • Streptococcus pyogenes.

Vi khuẩn hiếu khí gram âm

  • Haemophilus influenzae (gồm các chủng tạo β – lactamase).
  • Haemophilus parainfluenzae (gồm các chủng tạo β – lactamase).
  • Moraxella catarrhalis (gồm các chủng tạo β – lactamase).

Vi khuẩn kỵ khí gram dương

Staphylococcus epidermidis (nhạy với methicillin), streptococcus agalactiae, các liên cầu khuẩn nhóm viridan. Cefdinir không có tác dụng với enterococcus và các chủng staphylococcus kháng methicillin.

Vi khuẩn kỵ khí gram âm

Citrobacter diversus, proteus mirabilis, escherichia coli, klebsiella pneumoniae. Cefdinir không có tác dụng với pseudomonas và enterobacter.

Vi khuẩn kháng thuốc

Escherichia coli (sản sinh ctx - m esbls), klebsiella pneumoniae (sản sinh esbl).

Dược động học

Hấp thu

Sau khi uống cefdinir, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được từ 2 – 4 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 25% khi dùng dưới dạng hỗn dịch uống.

Phân bố

Cefdinir được phân bố vào dịch tai giữa, amidan, mô xoang, phế quản và niêm mạc phổi,... ở nồng độ khác nhau trong huyết tương. Ở bệnh nhi bị viêm tai giữa cấp do vi khuẩn khi uống liều 7 mg hoặc 14 mg/kg, nồng độ trung bình của thuốc trong dịch tai giữa đạt sau khi uống 3 giờ. Tỷ lệ gắn kết protein huyết tương là 60 – 70%, sự gắn kết này độc lập với nồng độ của thuốc. 

Ở bệnh nhi từ 6 tháng đến 12 tuổi, uống liều duy nhất 7 mg/kg cefdinir ở dạng hỗn dịch, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt ở 2,2 giờ sau khi dùng. Khi dùng với liều đơn 14 mg/kg, nồng độ đỉnh trong huyết tương trung bình đạt 1,8 giờ sau khi uống. Không có bằng chứng cho thấy cefdinir tích tụ trong huyết tương sau uống nhiều liều ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường với liều 2 lần/ngày.

Chuyển hóa, thải trừ

Cefdinir chuyển hóa không đáng kể. Thuốc được đào thải chủ yếu ở thận. Ở người lớn có chức năng thận bình thường, thời gian bán thải trung bình trong huyết tương của cefdinir là 1,7 – 1,8 giờ.

Độ thanh thải của cefdinir giảm ở bệnh nhân suy thận. Cefdinir được loại bỏ khỏi cơ thể qua đường thẩm tách máu. Khoảng 63% thuốc được loại bỏ khỏi cơ thể trong 4 giờ theo đường thẩm phân. Thời gian bán thải của cefdinir ở bệnh nhân suy thận nặng giảm trong khoảng từ 1,6 – 3,2 giờ.

Cách dùng Thuốc Vexinir 300

Cách dùng

Nên uống thuốc ngay sau bữa ăn và ít nhất 2 giờ trước hay sau khi dùng các thuốc kháng acid hoặc các chế phẩm chứa sắt.

Liều dùng

Tổng liều dùng cho tất cả các nhiễm khuẩn là 600 mg/lần/ngày và điều trị trong vòng 10 ngày. Chưa có nghiên cứu về liều dùng 1 ngày cho người bị viêm phổi và da. Vì vậy chỉ được uống 2 lần/ngày ở những bệnh nhân này.

Người lớn và trẻ ≥ 13 tuổi

  • Viêm phổi cộng đồng: 300 mg mỗi 12 giờ, trong 10 ngày.

  • Viêm phổi mạn tính nặng: 300 mg mỗi 12 giờ hoặc 600 mg mỗi 24 giờ, trong 10 ngày.

  • Viêm xoang: 300 mg mỗi 12 giờ hoặc 600 mg mỗi 24 giờ, trong 10 ngày.

  • Viêm họng/viêm amidan: 300 mg mỗi 12 giờ hoặc 600 mg mỗi 24 giờ trong 5 – 10 ngày. 

  • Viêm da và mô mềm không biến chứng: 300 mg mỗi 12 giờ, trong 10 ngày.

Bệnh nhân nhi (6 tháng đến 12 tuổi)

  • Viêm tai giữa nặng: 7 mg/kg mỗi 12 giờ hoặc 14 mg/kg mỗi 24 giờ, trong 5 – 10 ngày.

  • Viêm xoang nặng: 7 mg/kg mỗi 12 giờ hoặc 14 mg/kg mỗi 24 giờ, trong 5 – 10 ngày.

  • Viêm họng/viêm amidan: 7 mg/kg mỗi 12 giờ hoặc 14 mg/kg mỗi 24 giờ, trong 5 – 10 ngày.

  • Viêm da và cấu trúc da không biến chứng: 7 mg/kg mỗi 12 giờ, trong 10 ngày.

Bệnh nhân suy thận có GFR < 30 ml/phút/1,73 m2

  • Người lớn: 300 mg/lần/ngày.

  • Trẻ em: 7 mg/kg/ngày/lần (có thể lên đến 300 mg).

Bệnh nhân thẩm tách máu

Do thẩm tách máu làm tăng thải trừ cefdinir, đối với những bệnh nhân thẩm tách mạn tính thì liều khởi đầu là 300 mg và duy trì ở liều 7 mg/kg.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Biểu hiện

Buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy và co giật.

Xử lý

Chủ yếu là điều trị triệu chứng và loại thuốc ra khỏi cơ thể. Có thể tiến hành thẩm tách máu để loại thuốc ra khỏi máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Vexinir 300, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Tiêu hóa: Tiêu chảy (thường thoáng qua và nhẹ).

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Buồn nôn, nôn, đau bụng, biếng ăn, táo bón, nhức đầu, chóng mặt, viêm miệng, nhiễm nấm, thiếu vitamin K, tăng men gan, tăng BUN, phản ứng dị ứng, shock phản vệ, hội chứng Stevens – Johnson, hồng ban đa dạng, độc hại, hoại tử biểu bì, rối loạn chức năng thận, bệnh thận độc, rối loạn chức năng gan gồm chứng ứ mật, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan máu, xuất huyết, xét nghiệm dương tính giả cho đường tiết niệu, giảm bạch cầu và mất bạch cầu hạt. Triệu chứng viêm đại tràng giả mạc có thể bắt đầu trong hoặc sau khi điều trị cefdinir.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Dị ứng thuốc

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 6 tháng tuổi

  • Phụ nữ có thai
  • Suy gan thận
  • Phụ nữ cho con bú

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.