Thuốc nhỏ mắt Vigadexa Alcon điều trị các chứng nhiễm khuẩn ở mắt (5ml)
| Mô tả |
Vigadexa của Công ty Novartis Biosciences S.A. Thuốc có thành phần chính là moxifloxacin hydroclorid, dexamethason natri phosphat. Sản phẩm là thuốc được dùng để điều trị những trường hợp nhiễm khuẩn ở mắt, gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm và để ngăn ngừa tình trạng viêm và nhiễm khuẩn có thể xảy ra sau phẫu thuật ở mắt. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Alcon |
| Số đăng ký | 789115005900 |
| Dạng bào chế | Dung dịch nhỏ mắt |
| Quy cách | Chai x 5ml |
| Thành phần | Moxifloxacin, Dexamethason phosphat |
| Nhà sản xuất | Brazil |
| Nước sản xuất | Brazil |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc nhỏ mắt Vigadexa
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Moxifloxacin | 5mg |
| Dexamethason phosphat | 1mg |
Công dụng của Thuốc nhỏ mắt Vigadexa
Chỉ định
Thuốc Vigadexa được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Điều trị những trường hợp nhiễm khuẩn ở mắt, gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm và để ngăn ngừa tình trạng viêm và nhiễm khuẩn có thể xảy ra sau phẫu thuật ở mắt.
Dược lực học
Cơ chế tác dụng của moxifloxacin (cũng như các kháng sinh fluoroquinolon khác) liên quan đến sự ức chế enzym topoisomerase IV và DNA gyrase. Các enzym này cần cho sự tái tạo, sao chép, sửa chữa và kết hợp lại DNA của vi khuẩn, ở các vi khuẩn gram âm, các fluoroquinolon tác dụng chủ yếu vào DNA gyrase hơn là topoisomerase IV, còn ở vi khuẩn gram dương thì ngược lại.
Moxifloxacin có tác dụng với hầu hết các chủng của các vi khuẩn sau cả in vitro và trong các nhiễm khuẩn trên lâm sàng.
Vi khuẩn Gram dương hiếu khí: Các loài Corynebacterium*: Micrococcus luteus, Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, Staphylococcus haemolyticus, Staphylococcus hominis, Staphylococcus warneri*, Streptococcus pneumonia, Streptococcus viridans.
Vi khuẩn Gram âm hiếu khí: Acinetobacter Lwoffii*, Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae*.
* Hiệu quả trên các chủng vi khuẩn này được nghiên cứu trên ít hơn 10 bệnh nhân.
Dexamethason có tác dụng chống viêm thông qua giảm sự giải phóng acid arachidonic, ức chế sự kết dính phân tử các tế bào nội mô mạch máu, giảm tác dụng của cyclooxygenase và cytokine. Tác dụng này dẫn tới giảm giải phóng các chất trung gian hoá học gây viêm và giảm sự kết dính của bạch cầu lưu thông vào nội mô mạch máu, ngăn ngừa sự di chuyển của chúng tới các tổ chức bị viêm ở mắt. Hơn nữa, ức chế cyclooxygenase sẽ làm giảm prostaglandin gây viêm, một chất được biết là gây tổn hại hàng rào máu - thủy dịch và làm cho protein huyết tương thấm vào các mô mắt.
Hiệu quả lâm sàng
Trong 2 nghiên cứu lâm sàng ngẫu nhiên, mù đôi, có đối chứng, đa trung tâm, bệnh nhân được nhỏ mắt 3 lần một ngày trong 4 ngày dung dịch moxifloxacin 0,5%, 66 - 69% bệnh nhân bị viêm kết mạc do vi khuẩn khỏi bệnh vào ngày thứ 5 - 6. Tỉ lệ diệt những vi khuẩn gây bệnh cơ bản đạt từ 84% đến 94%. Cần lưu ý là việc diệt vi khuẩn không phải lúc nào cũng tương ứng với hiệu quả điều trị thu được trên lâm sàng.
Trong 2 nghiên cứu lâm sàng ngẫu nhiên, mù đôi, bệnh nhân được nhỏ dung dịch nhỏ mắt Vigadexa 4 lần mỗi ngày, bắt đầu 1 ngày trước khi phẫu thuật mắt và kéo dài trong 15 ngày sau phẫu thuật, không bệnh nhân nào bị nhiễm trùng mắt.
Dược động học
Nồng độ huyết tương của moxifloxacin đã được đo ở những người trưởng thành, cả nam và nữ, nhỏ mắt dung dịch moxifloxacin 0,5% 3 lần mỗi ngày. Giá trị nồng độ đỉnh Cmax trung bình ở trạng thái cân bằng (2,7ng/ml) và mức độ hấp thu hàng ngày dự tính AUC (45 ng.giờ/mL) thấp hơn 1600 và 1000 lần Cmax và AUC thu được sau khi uống moxifloxacin với liều điều trị 400mg.
Thời gian bán thải huyết tương của moxifloxacin ước tính khoảng 13 giờ. Dexamethason phosphat được nhanh chóng chuyển thành dexamethason ở người. Sau khi nhỏ mắt một giọt duy nhất dung dịch nhỏ mắt dexamethason 0,1% ở những bệnh nhân phẫu thuật đục thuỷ tinh thể, nồng độ dexamethason thu được trong thuỷ dịch ở thời điểm 90 phút đến 120 phút sau khi nhỏ thuốc trung bình khoảng 31 ± 3,9ng/ml.
Cách dùng Thuốc nhỏ mắt Vigadexa
Cách dùng
Thuốc dùng để nhỏ mắt.
Sau khi mở nắp, nếu vòng gắn đảm bảo bị rời ra, cần tháo bỏ nó đi trước khi dùng thuốc.
Để tránh tạp nhiễm vào đầu nhỏ thuốc và dung dịch thuốc, tránh để đầu nhỏ thuốc của lọ thuốc tiếp xúc với bất cứ vật nào. Đóng chặt nắp lọ thuốc sau khi dùng.
Nên ấn vào ống dẫn lệ hoặc nhắm mắt nhẹ sau khi nhỏ mắt. Điều này có thể làm giảm sự hấp thu toàn thân của thuốc qua mắt và giúp giảm tác dụng không mong muốn toàn thân.
Nếu đang dùng nhiều hơn một loại thuốc nhỏ mắt, các loại thuốc phải được dùng cách nhau ít nhất 5 phút. Thuốc mỡ tra mắt cần dùng sau cùng.
Liều dùng
Để phòng ngừa viêm và nhiễm khuẩn sau phẫu thuật ở mắt, nhỏ 1 giọt dung dịch, 4 lần một ngày vào bên mắt phẫu thuật, bắt đầu 1 ngày trước phẫu thuật và kéo dài thêm 15 ngày sau phẫu thuật. Với bệnh nhân phẫu thuật đục thuỷ tinh thể, nhỏ thuốc ngay sau khi phẫu thuật xong. Với bệnh nhân phẫu thuật khúc xạ bằng Lasik, nhỏ thuốc trong vòng 15 phút sau khi phẫu thuật. Với bệnh nhân bị nhiễm khuẩn mắt do các vi khuẩn nhạy cảm, nhỏ thuốc 4 lần/ngày, mỗi lần 1 giọt, trong 7 ngày hoặc theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.
Người cao tuổi
Không cần điều chỉnh liều khi sử dụng cho người cao tuổi.
Trẻ em
Hiệu quả và độ an toàn của thuốc trên trẻ em chưa được xác lập.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Do đặc điểm của chế phẩm này, dự đoán không có độc tính khi nhỏ mắt quá liều hoặc khi nuốt nhầm một lọ thuốc vào đường tiêu hóa.
Nếu nhỏ quá nhiều thuốc vào mắt, cần rửa sạch với nhiều nước ấm. Không nhỏ thêm thuốc vào mắt cho tới thời điểm dùng liều tiếp theo.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Vigadexa, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Phổ biến (≥ 1/100 đến < 1/10)
-
Rối loạn tại mắt: Ngứa mắt, kích ứng mắt.
Không phổ biến (≥ 1/1000 đến < 1/100)
-
Rối loạn hệ thần kinh: Rối loạn vị giác.
-
Rối loạn tại mắt: Nhìn mờ, đau mí mắt.
-
Rối loạn hệ hô hấp, lồng ngực và trung thất: Đau miệng - hầu.
Hiếm gặp ( ≥ 1/10000 đến < 1/1000)
-
Rối loạn tâm thần: Mất ngủ.
Các tác dụng không mong muốn khác được xác định từ các giám sát sau khi lưu hành được liệt kê sau đây. Không thể ước tính tần suất từ những dữ liệu có sẵn.
Chưa biết
-
Rối loạn tại mắt: Xung huyết mắt.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Bao gồm cả các tác dụng không mong muốn chưa được liệt kê trong hướng dẫn sử dụng này.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi
Bảo quản
Hạn sử dụng: 24 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Alcon