Thuốc Vilget Tablets 50mg Getz điều trị bệnh đái tháo đường típ 2 (4 vỉ x 7 viên)
| Mô tả |
Thuốc Vilget là sản phẩm của Getz Pharma (Pvt) Ltd chứa hoạt chất Vildagliptin dùng điều trị bệnh đái tháo đường tuýp 2 ở người lớn. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Getz |
| Số đăng ký | VN-22402-19 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách | Hộp 4 Vỉ x 7 Viên |
| Thành phần | Vildagliptin |
| Nhà sản xuất | Pakistan |
| Nước sản xuất | Pakistan |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Vilget Tablets 50mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Vildagliptin | 50mg |
Công dụng của Thuốc Vilget Tablets 50mg
Chỉ định
Thuốc Vilget được chỉ định điều trị đái tháo đường týp 2 ở người lớn:
Đơn trị liệu
Đối với bệnh nhân kiểm soát không hiệu quả bởi chỉ chế độ ăn kiêng và tập thể dục, và cho những bệnh nhân chống chỉ định hoặc không dung nạp metformin.
Trị liệu kép đường uống kết hợp với
- Meformin, đối với bệnh nhân mà kiểm soát không hiệu quả đường huyết mặc dù đã chỉ định liều đơn trị liệu dung nạp cao nhất của metformin.
- Sulfonylurea, đối với bệnh nhân mà kiểm soát không hiệu quả đường huyết mặc dù đã chỉ định liều đơn trị liệu dung nạp cao nhất của sulfonylurea, và cho những bệnh nhân chống chỉ định hoặc không dung nạp metformin.
- Thiazolidinedion, đối với bệnh nhân mà kiểm soát không hiệu quả đường huyết và cho những bệnh nhân điều trị phù hợp với thiazolidinedion.
Trị liệu ba đường uống kết hợp với
Sulfonylurea và metformin khi chế độ ăn kiêng và tập thể dục kết hợp với điều trị kép với những thuốc này kiểm soát không hiệu quả đường huyết.
Vilget Tablets (Vildagliptin) cũng được chỉ định điều trị kết hợp với insulin (có hoặc không có kết hợp với metformin) khi chế độ ăn kiêng và tập thể dục kết hợp với liều ổn định insulin kiểm soát không hiệu quả đường huyết.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc uống đái tháo đường.
Mã ATC: A10BH02.
Cơ chế tác động:
Uống vildagliptin có tác dụng ức chế nhanh và hoàn toàn hoạt tính DPP-4, dẫn đến tăng nồng độ của các hormon incretin là GLP-1 (peptid tương tự glucagon 1) và GIP (polypeptide kích thích insulin phụ thuộc glucose) lúc đói và sau khi ăn.
Dược động học
Hấp thu
Dùng đường uống vào lúc đói, vildagliptin được hấp thu nhanh với nồng độ đỉnh trong huyết tương quan sát được vào 1,75 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối là 85%.
Ảnh hưởng của thức ăn
Thức ăn làm chậm thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương là 2,5 giờ nhưng không thay đổi đến AUC về tổng thể. Dũng cùng thức ăn tốc độ hấp thu của vildagliptin giảm nhẹ được biểu hiện bởi nồng độ đỉnh giảm 19%.
Phân bố
Vildagliptin ít gắn với protein huyết tương (9,3%), và vildagliptin phân bố đồng đều giữa huyết tương và hồng cầu. Thể tích phân bố trung bình của vildagliptin ở trạng thái ổn định sau khi được tiêm theo đường tĩnh mạch (Vss) là 71 L, gợi ý sự phân bố ngoại mạch.
Chuyển hóa
Chuyển hóa là con đường thải loại vildagliptin chủ yếu, chiếm 69% liều dùng. Chất chuyển hóa chính (LAY151) bất hoạt về mặt dược lý và là chất chuyển hóa thủy phân chính của thành phần cyano trong thuốc (57% liều dùng), tiếp đó là sản phẩm thủy phân amide (4% liều dùng).
Vildagliptin không bị chuyển hóa bởi các enzym cytochrom P450 ở mức có thể định lượng được.
Thải trừ
Sau khi uống [C]-vildagliptin, khoảng 85% liều dùng được bài tiết ra nước tiểu và 15% liều dùng được tìm thấy trong phân. Sự bài tiết vildagliptin chưa bị chuyển hóa trong nước tiểu chiếm 23% liều uống. Thời gian bán hủy sau khi uống vào khoảng 3 giờ.
Các nhóm đặc biệt
Suy thận
Diện tích dưới đường cong (AUC) của vildagliptin tặng trung bình từ 1,4 ; 1,7 và 2 lần ở bệnh nhân, suy thận lần lượt nhẹ, trung bình và nặng. Diện tích dưới đường cong (AUC) của chất chuyển hóa LAY151 và BQS867 tăng trung bình từ 1,5 ; 3 và 7 lần ở bệnh nhân suy thận lần lượt nhẹ, trung bình và nặng. Đối với bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối (ESRD), độ tiếp xúc thuốc vidaliptin giống với bệnh nhân suy thận nặng. Nồng độ LAY151 ở bệnh nhân ESRD cao hơn xấp xỉ 2 - 3 lần so với bệnh nhân suy thận nặng.
Suy gan
Trên những bệnh nhân suy gan nhẹ và trung bình, sau khi uống 1 liều vildagliptin có giảm độ tiếp xúc thuốc (lần lượt là 20% và 8%), trong khi những bệnh nhân suy gan nặng thì độ tiếp xúc thuốc tăng lên đến 22%.
Cách dùng Thuốc Vilget Tablets 50mg
Cách dùng
Thuốc Vilget dùng đường uống.
Liều dùng
Liều khuyến cáo Vilget Tablets (Vildagliptin) là 50mg 1 lần hoặc 2 lần mỗi ngày. Liều tối đa của Vilget Tablets (Vildagliptin) là 100mg. Viget Tablets (Vildagliptin) có thể uống chung cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Người lớn
Khi sử dụng đơn trị liệu, phối hợp với metformin, phối hợp với thiazolidinedion, phối hợp với metformin và 1 loại sulfonylurea, hoặc phối hợp với insulin (có hoặc không có phối hợp với metformin), liều khuyến cáo mỗi ngày của Viget Tablets (Vildagliptin) là 100mg, chia thành 2 liều 50mg, uống vào buổi sáng và buổi tối. Khi trị liệu kép với sulfonylurea, liều khuyến cáo của Vilget Tablets (Vildagliptin) là 50mg mỗi ngày uống vào buổi sáng. Nếu quên liều, bệnh nhân nên uống thuốc ngay khi nhớ. Không được uống liều gấp đôi trong cùng một ngày.
Đối tượng đặc biệt
Bệnh nhân suy thận
Không cần điều chỉnh liều lượng đối với bệnh nhân suy thận nhẹ (độ thanh thải creatinine 50ml/phút). Đối với bệnh nhân suy thận trung bình hoặc nặng hoặc suy thận giai đoạn cuối (ESRD), liều khuyến cáo Vilget Tablets (Vildagliptin) là 50mg mỗi ngày.
Bệnh nhân suy gan
Việc sử dụng Vilget Tablets (Vildagliptin) không được khuyến cáo cho những bệnh nhân bị suy gan bao gồm cả những bệnh nhân có alanin aminotransferase (ALT) hoặc aspartat aminotransferase (AST) > 3 lần giới hạn trên của mức bình thường (ULN).
Trẻ em
Vilget Tablets (Vildagliptin) không được chỉ định cho trẻ em và thanh thiếu niên (dưới 18 tuổi).
Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Nếu quá liều xảy ra, khuyến cáo nên điều trị hỗ trợ. Vildaglitin không thể thẩm tách được. Tuy nhiên, chất chuyển hóa thủy phân chính (LAY151) có thể loại bỏ được bằng thẩm tách máu.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Những tác dụng phụ không muốn sau được xác định cho hoạt chất vildagliptin. Phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/10000) và rất hiếm gặp (ADR < 1/10000).
Đơn trị liệu
- Thường gặp: Chóng mặt.
- Ít gặp: Giảm glucose máu, đau đầu, phù ngoại vi, táo bón và đau khớp.
- Rất hiếm gặp: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và viêm mũi - họng.
Phối hợp với metformin
- Thường gặp: Giảm glucose máu, run, đau đầu, chóng mặt và buồn nôn.
- Ít gặp: Mệt mỏi.
Phối hợp với sulfonylurea
- Thường gặp: Giảm glucose máu, run, đau đầu, chóng mặt và suy nhược.
- Ít gặp: Chứng táo bón.
- Rất hiếm gặp: Viêm mũi - họng.
Phối hợp với thiazolidinedion
- Thường gặp: Giảm cân và phù ngoại biên.
- Ít gặp: Giảm glucose máu, đau đầu và suy nhược.
Phối hợp với metformin và sulfonylurea
- Thường gặp: Giảm glucose máu, chóng mặt, run, chứng tăng tiết mồ hôi, suy nhược.
Phối hợp với insulin
- Thường gặp: Giảm glucose máu, đau đầu, ớn lạnh, buồn nôn, bệnh trào ngược dạ dày - thực quản.
- Ít gặp: Tiêu chảy và đầy hơi.
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 24 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Getz