Thuốc kháng sinh Vinaflam 500 điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp nhẹ vừa (2 vỉ x 5 viên)
| Mô tả |
Vinaflam 500 của công ty cổ phần Armephaco, thành phần chính cefuroxim, là thuốc dùng để điều trị nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa ở đường hô hấp dưới, viêm tai giữa và viêm xoang tái phát, viêm amidan và viêm họng tái phát do vi khuẩn nhạy cảm gây ra, nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng, nhiễm khuẩn da và mô mềm do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra, điều trị bệnh Lyme thời kỳ đầu biểu hiện bằng triệu chứng ban đỏ loang do Borrelia burgdorferi. Thuốc được đóng gói dưới dạng hộp 2 vỉ x 5 viên nén bao phim, hộp 1 vỉ x 10 viên nén bao phim, hộp 2 vỉ x 10 viên nén bao phim. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Cophavina |
| Số đăng ký | VD-21798-14 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 2 Vỉ x 5 Viên |
| Thành phần | Cefuroxime |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Vinaflam 500
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Cefuroxime | 500mg |
Công dụng của Thuốc Vinaflam 500
Chỉ định
Thuốc Vinaflam 500 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
-
Nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa ở đường hô hấp dưới, viêm tai giữa và viêm xoang tái phát, viêm amidan và viêm họng tái phát do vi khuẩn nhạy cảm gây ra.
-
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng, nhiễm khuẩn da và mô mềm do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra.
-
Điều trị bệnh Lyme thời kỳ đầu biểu hiện bằng triệu chứng ban đỏ loang do Borrelia burgdorferi.
Dược lực học
Cefuroxim là kháng sinh bán tổng hợp phổ rộng thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 2, có hoạt tính kháng khuẩn do ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn bằng cách gắn vào các protein đích thiết yếu.
Cefuroxim có hoạt tính kháng khuẩn chống nhiều tác nhân gây bệnh thông thường, kể cả các chủng tiết beta - lactamase/cephalosporinase của cả vi khuẩn gram dương và gram âm. Cefuroxim có hoạt phủ trên vi khuẩn gram (-) rộng hơn so với các cephalosporin thế hệ nhưng hẹp hơn so với các cephalosporin thế hệ III. Cefuroxim có hoạt tính trên các vị khuẩn gram (-) như E.coli, Enterobacter, Klebsiella, Neisseria.
Dược động học
Hấp thu
Sau khi uống, cefuroxim axetil được hấp thu qua đường tiêu hóa và nhanh chóng bị thủy phân ở niêm mạc ruột và trong máu để phóng thích cefuroxim vào hệ tuần hoàn. Sinh khả dụng trên người lớn là 37% (dùng khi đói), 52% (khi có thức ăn). Nồng độ đỉnh tùy thuộc liều 250 - 500mg tương ứng 4,1 và 7 mcg/ml sau 2 - 3 giờ, AUC 27,4 mcg - h/mL.
Phân bố
Thể tích phân bố là 9,3 - 15,81/1,75m2, gắn kết 33 - 50% với protein huyết tương. Cefuroxim phân bố rộng khắp cơ thể, kể cả dịch màng phổi, đờm, xương, hoạt dịch và thủy dịch. Cefuroxim đi qua hàng rào máu não khi màng não bị viêm. Thuốc qua nhau thai và có bài tiết qua sữa mẹ.
Chuyển hoá và thải trừ
Cefuroxim không bị chuyển hóa và được thải trừ ở dạng không biến đổi, khoảng 50% qua lọc cầu thận và khoảng 50% qua bài tiết ở ống thận.
Cách dùng Thuốc Vinaflam 500
Cách dùng
Vinaflam 500 là thuốc dùng đường uống.
Liều dùng
Người lớn và trẻ em từ 13 tuổi trở lên
Người lớn: Uống 2 viên/lần, ngày 2 lần, có thể lên tới 2 viên/ngày.
Uống liều duy nhất 2 viên trong bệnh lậu cổ tử cung hoặc niệu đạo không biến chứng, hoặc bệnh lậu trực tràng không biến chứng ở phụ nữ.
Uống 1 viên/lần, ngày 2 lần, trong 20 ngày trong bệnh Lyme mới mắc.
Đối với bệnh nhân suy thận hoặc đang thẩm tách thận hoặc người cao tuổi khi uống không quá liều tối đa thông thường 1 g/ngày.
Thời gian điều trị trong các nhiễm khuẩn thông thường là 7 - 10 ngày.
Viên nén chứa cefuroxim axetil không được phép nghiền nhỏ vì vậy không khuyến cáo sử dụng dạng viên cho trẻ em. Đối với mức liều dùng 250 mg/lần: Nên dùng 01 viên 250 mg, không nên dùng 2 viên 500 mg.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Quá liều
Gây buồn nôn, nôn và ỉa chảy. Ở người suy thận có thể gây co giật.
Xử trí
Cần quan tâm đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường ở người bệnh. Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch. Nếu phát triển các cơn co giật, ngừng ngay sử dụng thuốc; có thể sử dụng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định về lâm sàng. Thẩm tách máu có thể loại thuốc khỏi máu, nhưng phần lớn việc điều trị là hỗ trợ và giải quyết triệu chứng.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Vinaflam 500, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp
-
Tiêu chảy, ban da dạng sần.
Ít gặp
-
Phản ứng phản vệ, nhiễm nấm Candida, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, thử nghiệm Coombs dương tính, buồn nôn, nôn, nổi mày đay, ngứa, tăng creatinin trong huyết thanh.
Hiếm gặp
- Sốt, thiếu máu tan máu, viêm đại tràng màng giả, ban đỏ đa hình, hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT, nhiễm độc thận có tăng tạm thời ure huyết, creatinin huyết, viêm thận kẽ, cơn co giật, đau đầu, kích động, đau khớp.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 13 tuổi
- Phụ nữ cho con bú
- Suy gan thận
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 30 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Cophavina