Dung dịch khí dung Vinsalmol 5mg/2.5ml Vinphaco trị triệu chứng hen cấp tính, đợt kịch phát hen (2 vỉ x 5 ống)
| Mô tả |
Thuốc Vinsalmol 5 là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc, có thành phần chính là Salbutamol. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị triệu chứng cơn hen cấp tính, điều trị triệu chứng đợt kịch phát trong bệnh hen hoặc bệnh phế quản mạn tính tắc nghẽn còn phục hồi được, dự phòng cơn hen do gắng sức, thăm dò chức năng hô hấp để kiểm tra tính phục hồi của tắc phế quản. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Vinphaco |
| Số đăng ký | 893115305623 |
| Dạng bào chế | Dung dịch khí dung |
| Quy cách | Hộp 2 Vỉ x 5 Ống |
| Thành phần | Salbutamol |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Dung dịch khí dung Vinsalmol 5mg/2.5ml
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Salbutamol | 5mg |
Công dụng của Dung dịch khí dung Vinsalmol 5mg/2.5ml
Chỉ định
Thuốc Vinsalmol 5 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Điều trị triệu chứng cơn hen cấp tính.
- Điều trị triệu chứng đợt kịch phát trong bệnh hen hoặc bệnh phế quản mạn tính tắc nghẽn còn phục hồi được.
- Dự phòng cơn hen do gắng sức.
- Thăm dò chức năng hô hấp để kiểm tra tính phục hồi của tắc phế quản.
Dược lực học
Mã ATC: R03AC02.
Salbutamol là một chất chủ vận beta 2 chọn lọc. Ở liều điều trị, thuốc kích thích trên chủ vận beta 2 của cơ phế quản làm giãn phế quản. Với tác dụng khởi đầu nhanh chóng (trong vòng 5 phút), thuốc đặc biệt thích hợp cho việc điều trị và phòng ngừa các cơn hen suyễn. Salbutamol có thời gian tác dụng từ 4 đến 6 giờ ở hầu hết các bệnh nhân.
Dược động học
Sau khi phun sương, có khoảng từ 10 đến 20% hoạt chất sẽ đi vào đường hô hấp dưới.
Phần còn lại lưu giữ trong bình phun sương hoặc tích tụ trong túi thực quản. Phần lưu giữ trong đường thở sẽ được hấp thu vào mô và lưu thông trong phổi, nhưng không được chuyển hóa bởi phổi. Salbutamol liên kết với protein huyết tương khoảng 10%.
Khi vào hệ thống tuần hoàn, thuốc được chuyển hóa trong gan thành chất liên hợp sulfat không có hoạt tính và được bài tiết ra ngoài chủ yếu trong nước tiểu, dưới dạng không biến đổi và chất chuyển hóa không hoạt tính.
Hầu hết liều salbutamol đường xông hít được bài tiết trong vòng 72 giờ.
Cách dùng Dung dịch khí dung Vinsalmol 5mg/2.5ml
Cách dùng
Thuốc dạng viên dùng đường uống. Uống trọn viên thuốc với một ly nước.
Liều dùng
Vinsalmol 5 là dạng dung dịch khí dung dùng cho máy phun sương hoặc thông qua ống nội khí quản. Không được tiêm, uống.
Dung dịch khí dung Vinsalmol 5 được thiết kế để sử dụng là không pha loãng. Tuy nhiên, nếu thời gian sử dụng kéo dài (hơn 10 phút) thì có thể được pha loãng với dụng dịch tiêm natri clorid 0,9%.
Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Nguy cơ quá liều khi sử dụng salbutamol khó xảy ra nếu được sử dụng theo hướng dẫn.
Triệu chứng: Trong trường hợp dùng quá liều, những tác dụng không mong muốn nêu trên xảy ra rất nhanh và với mức độ nặng hơn. Các triệu chứng điển hình là nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, loạn nhịp, bồn chồn, rối loạn giấc ngủ, đau ngực và run rẩy mạnh, đặc biệt là trên tay. Buồn nôn, chóng mặt, tăng huyết áp tâm thu và hạ huyết áp tâm trương cũng có thể được quan sát. Các phản ứng tâm thần cũng đã được quan sát thấy sau khi dùng salbutamol quá liều.
Quá liều salbutamol có thể gây ra hạ kali máu, tăng đường huyết, tăng lipid máu và tăng ceton máu.
Đã có báo cáo về tăng nồng độ lactat huyết thanh sau khi dùng salbutamol liều cao.
Các triệu chứng bao gồm thở sâu và nhanh, ngón tay và ngón chân xanh và lạnh, không có khả năng tập trung, nói khó.
Xử trí: Chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Có thể sử dụng than hoạt hoặc chất nhuận tràng. Nếu gặp các triệu chứng liên quan đến tim, có thể sử dụng thuốc chẹn beta chọn lọc trên tim, tuy nhiên, khi sử dụng cần rất thận trọng. Không sử dụng trên những bệnh nhân có tiền sử co thắt phế quản. Theo dõi ECG được chỉ định ở những bệnh nhân này.
Trong trường hợp giảm huyết áp nhanh, có thể sử dụng các thuốc làm tăng thể tích huyết tương.
Nếu hạ kali máu, cân bằng điện giải cần được theo dõi và, nếu thích hợp, cần phải dùng chất điện giải.
Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Vinsalmol 5 bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):
Khoảng 10% bệnh nhân có thể bị phản ứng bất lợi. Điều này phụ thuộc vào liều lượng và độ nhạy cảm của người bệnh. Các triệu chứng thông thường nhất là: Thay đổi vị giác (khó chịu và bất thường) và phản ứng tại chỗ (kích ứng miệng và cổ họng, cảm giác nóng rát lưỡi), run rẩy (thường là tay), buồn nôn, đổ mồ hôi, bồn chồn, nhức đầu, chóng mặt và chuột rút cơ bắp.
Giống như các thuốc xông hít khác, trong một số ít trường hợp, co thắt phế quản có thể xảy ra, biểu hiện bằng sự gia tăng tức thì thở khò khè sau khi dùng thuốc. Co thắt phế quản nghịch thường phải được điều trị ngay lập tức với một liều điều trị thay thế hoặc một thuốc giãn phế quản dạng hít khác nhanh hơn. Nên ngừng ngay khí dung salbutamol, cần đánh giá bệnh nhân, và nếu cần thiết, điều trị thay thế được thiết lập.
Các phản ứng quá mẫn như ban da, nổi mày đay, viêm da, ngứa và ban đỏ đã được quan sát.
Nhịp tim nhanh, có hoặc không có giãn mạch ngoại vi, có thể xảy ra. Loạn nhịp tim (bao gồm rung tâm nhĩ, nhịp tim nhanh và các cơn sung huyết), đánh trống ngực, đau thắt ngực, huyết áp (giảm hoặc tăng) đã được báo cáo liên quan đến việc sử dụng salbutamol, thường ở những bệnh nhân nhạy cảm. Có những báo cáo về tác động kích thích lên hệ thống thần kinh trung ương với các biểu hiện như suy nhược, rối loạn hành vi, rối loạn giấc ngủ, ảo giác sau khi hít salbutamol, xuất hiện chủ yếu ở trẻ em từ 12 tuổi trở lên.
Bảng dưới đây trình bày tác dụng không mong muốn của thuốc theo tần suất và hệ cơ quan:
(Thường gặp (1/100 < ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 < ADR< 1/100), hiếm gặp (1/10 000 < ADR < 1/1 000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10 000), không biết (không xác định được tần suất từ các dữ liệu sẵn có).
Rối loạn hệ thống miễn dịch:
- Rất hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn.
Rối loạn chuyển hóa:
- Hiếm gặp: Hạ kali máu, tăng đường huyết.
Rối loạn tâm thần:
- Thường gặp: Bồn chồn.
Rối loạn hệ thần kinh:
- Thường gặp: Run rẩy, chóng mặt.
- Hiếm gặp: Rối loạn hành vi.
- Rất hiếm gặp: Suy nhược, rối loạn giấc ngủ, ảo giác.
Rối loạn nhịp tim:
- Hiếm gặp: Nhịp tim nhanh, rung tâm nhĩ, đánh trống ngực, đau thắt ngực, huyết áp (giảm hoặc tăng).
- Không biết: Thiếu máu cơ tim.
Rối loạn mạch máu:
- Hiếm gặp: Giãn mạch ngoại vi.
- Rất hiếm gặp: Ngất xỉu.
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất:
- Hiếm gặp: Co thắt phế quản nghịch thường.
Rối loạn tiêu hóa:
- Thường gặp: Buồn nôn, thay đổi vị giác.
Rối loạn da và mô dưới da:
- Rất hiếm gặp: Ngứa, phát ban, ban đỏ, nổi mày đay, phù mạch.
Rối loạn cơ xương:
- Hiếm gặp: Chuột rút cơ bắp.
Toàn thân:
- Thường gặp: Nhức đầu, phản ứng tại chỗ (kích ứng miệng và cổ họng, cảm giác nóng rát lưỡi).
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Để tránh miệng, họng bị kích thích, nên súc miệng sau khi hít thuốc. Có thể giảm nguy cơ gây co thắt phế quản nghịch thường bằng cách điều trị phối hợp với corticosteroid hít.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Vinphaco