Thuốc Visanne 2mg Bayer hỗ trợ điều trị lạc nội mạc tử cung (2 vỉ x 14 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 20 phút
Thuốc Visanne 2mg Bayer hỗ trợ điều trị lạc nội mạc tử cung (2 vỉ x 14 viên)
Mô tả

Visanne 2mg của nhà sản xuất Bayer chứa hoạt chất dienogest được chỉ định điều trị lạc nội mạc tử cung, một bệnh lý của hệ sinh sản của phụ nữ. Thuốc tác động trên nội mạc tử cung bằng cách giảm sản xuất estradiol nội sinh và do đó ức chế tác dụng sinh dưỡng của estradiol trên nội mạc tử cung cả ở vị trí bình thường và lạc chỗ.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Đức Bayer
Số đăng ký 400110020723
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 2 Vỉ x 14 Viên
Thành phần Dienogest
Nhà sản xuất Đức
Nước sản xuất Đức
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Visanne 2mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Dienogest 2mg

Công dụng của Thuốc Visanne 2mg

Chỉ định

Thuốc Visanne 2Mg Bayer được chỉ định dùng trong trường hợp sau: Ðiều trị lạc nội mạc tử cung.

Dược lực học

Dienogest là một dẫn chất nortastosterone không có hoạt tính androgen mà có hoạt tính kháng androgen tương đương khoảng một phần ba hoạt tính của cyproterone acetate. Dienogest liên kết với các thụ thể progesterone của tử cung người với chỉ 10% ái lực tương đối của progesterone. Mặc dù ái lực thấp với các thụ thể progesterone, dienogest có tác dụng progestogen manh in vivo. Dienogest không có hoạt tính androgen, mineralocorticoid hoặc glucocorticoid đáng kể in vivo.

Dược động học

Hấp thu:

Dienogest dùng đường uống được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn. Nồng độ đỉnh 47 ng/ml đạt được khoảng 1,5 giờ sau khi uống liều duy nhất. Sinh khả dụng khoảng 91%. 

Phân bố:

Dienogest liên kết với albumin huyết thanh và không gắn với globulin gắn hormone sinh dục (sex hormone binding globulin – SHBG) hoặc globulin gan corticoid (corticoid binding globulin – CBG). 10% tổng nồng độ thuốc trong huyết thanh là hiện diện dưới dạng steroid tự do, 90% liên kết không đặc biệt với albumin.

Chuyển hóa:

Dienogest được chuyển hóa hoàn toàn bởi những con đường đã biết của chuyên hóa steroid, với sự tạo thành các chất chuyển hóa phần lớn là không có hoạt tính nội tiết. CYP3A4 là enzyme chủ yếu liên quan đến chuyển hóa của dienogest. Các chất chuyển hóa được bài xuất rất nhanh chóng, do vậy, trong huyết tương, dienogest dạng không đổi là phần chiếm chủ yếu.

Thải trừ:

Dienogest được bài xuất dưới dang các chất chuyển hóa được bài xuất qua nước tiểu và qua phân với một ty lệ khoảng 3:1 sau khi uống liêu 0,1 mg/kg. Thời gian bán thái của quá trình bài xuất chất chuyển hóa trong nước tiểu là 14 giờ.

Cách dùng Thuốc Visanne 2mg

Cách dùng

Thuốc dùng qua đường uống.

Liều dùng

Có thể bắt đầu uống viên nén vào bất cứ ngày nào của chu kỳ kinh nguyệt.

Liều dùng của Visanne là một viên mỗi ngày mà không cần bất kỳ giai đoạn nghỉ nào, tốt nhất là uống cùng một lúc mỗi ngày với một lượng chất lỏng khi cần thiết. Có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng thức ăn. Phải uống liên tục các viên, bất kể chảy máu âm đạo hay không. Khi uống hết một vỉ, nên bắt đầu ngay vỉ tiếp theo không có thời gian nghi gián đoạn.

Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Trẻ em và thanh thiếu niên: Visanne không được chỉ định ở trẻ em chưa có kinh nguyệt.

Bệnh nhân cao tuổi:  Không có chỉ định sử dụng Visanne phù hợp trong quần thể bệnh nhân cao tuổi.

Bệnh nhân suy gan: Chống chỉ định dùng ở bệnh nhân hiện tại hay tiền sử bị bệnh gan nặng.

Bệnh nhân suy thận Không có dữ liệu cho thấy cần phải điều chỉnh liễu ở bệnh nhân suy thận.

Làm gì khi dùng quá liều?

Các nghiên cứu độc tính cấp tính thực hiện với Visanne đã không chỉ ra một nguy cơ tác dụng có hại cấp tính trong trường hợp vô ý uống một liều gấp nhiều lần liều điều trị hàng ngày. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. 20 – 30 mg dienogest mỗi ngày (liều cao hơn 10 đến 16 lần trong Visanne) trong 24 tuần sử dụng đều được dung nạp rất tốt.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Hiệu quả của Visanne có thể bị giảm trong trường hợp bỏ lỡ viên nén, nôn mửa và/hoặc tiêu chảy (nếu xảy ra trong vòng 3-4 giờ sau khi uống viên nén). Trong trường hợp một hoặc nhiều viên bị bỏ lỡ, người phụ nữ chỉ cần uống một viên nén, ngay khi nhớ ra, và sau đó sẽ tiếp tục uống viên thuốc vào ngày hôm sau theo lịch trình bình thường. Nên uống bù viên thuốc không được hấp thu do nôn nửa hoặc tiêu chảy.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR >1/100 

  • Hệ thần kinh: Bồn chồn, tăng động;

  • Hệ thống tiêu hóa - buồn nôn, nôn, đau bụng (bao gồm bụng dưới), cảm giác đau bụng, đầy hơi (tăng hình thành khí trong lòng ruột;

  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng cân;

  • Da và mô dưới da: mụn trứng cá, rụng tóc.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Hệ thần kinh: buồn ngủ, trầm cảm;

  • Hệ tim mạch - sự phát triển của rối loạn nhịp tim (vi phạm nhịp điệu hoặc tần số co thắt tim), giảm mức độ áp lực động mạch toàn thân (hạ huyết áp động mạch);

  • Hệ thống tiêu hóa: táo bón và tiêu chảy, viêm dạ dày- ruột, viêm nướu, khó chịu ở bụng;

  • Sự trao đổi chất và cân bằng nội tiết tố: chứng rậm lông (tăng độ lông);

  • Da và mô dưới da: tăng tiết mồ hôi, viêm da (viêm da), tăng nhạy cảm ánh sáng của da, gàu.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ cho con bú
  • Tiểu đường
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.