Thuốc Vitamin A-D Hataphar phòng và điều trị thiếu Vitamin A và D (100 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 25 phút
Thuốc Vitamin A-D Hataphar phòng và điều trị thiếu Vitamin A và D (100 viên)
25.000đ / Hộp
Mô tả

Viên nang mềm hình cầu, trong suốt, màu vàng nhạt. Viên khô cầm không dính tay, bên trong chứa hỗn hợp thuốc lỏng, trong suốt, màu vàng nhạt.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Hà Tây
Số đăng ký VD-17924-12
Dạng bào chế Viên nang mềm
Quy cách Hộp 100 Viên
Thành phần Vitamin A, Vitamin D3
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa Không

Thành phần của Thuốc Vitamin A-D

Thông tin thành phần Hàm lượng
Vitamin A 2500
Vitamin D3 250

Công dụng của Thuốc Vitamin A-D

Chỉ định

Thuốc VITAMIN A-D được chỉ định dùng trong các trường hợp: Phòng và điều trị tình trạng thiếu vitamin A và D hoặc các nguy cơ do thiếu vitamin A và D.

Dược lực học

Vitamin A:

Vitamin A ngoại sinh cần thiết cho cơ thể tăng trưởng và phát triển xương, thị lực, sinh sản và tính toàn vẹn của bề mặt niêm mạc và biểu mô. Ở võng mạc, retinol được chuyển hóa thành aldehyd, cis-retinal, phối hợp với opsin để tạo thành rhodopsin là sắc tố của thị lực.

Vitamin A cũng tác động như một đồng yếu tố trong nhiều phản ứng sinh hóa bao gồm tổng hợp mucopolysaccharid, tổng hợp cholesterol và chuyển hóa hydroxy steroid. 

Vitamin D3:

Vitamin D3 ở dạng hoạt tính 25 - hydroxycholecalciferol có tác dụng điều hòa nồng độ calci trong huyết thanh. Ở ruột non, tác dụng duy trì nồng độ calci và phospho bình thường trong huyết thanh bằng cách tăng hấp thu các chất khoáng này từ thức ăn, chủ yếu ở tá tràng và hồng tràng.

Cholecalciferol huy động calci từ xương vào máu, đẩy mạnh tái hấp thu phosphat ở ống thận và tác động trực tiếp lên các tế bào tạo xương để kích thích phát triển xương. Các dạng hoạt hóa của cholecalciferol có tác dụng ức chế ngược đối với sự tạo thành hormon cận giáp (PTH), làm giảm nồng độ PTH trong huyết thanh. 

Dược động học

Vitamin A:

Hấp thu:

Vitamin A hấp thu nhanh và hoàn toàn nếu liều không vượt quá nhiều nhu cầu sinh lý và nếu hấp thu mỡ bình thường. Hấp thu không đầy đủ khi uống liều lớn và khi kém hấp thu mỡ, ăn ít protein hoặc có bệnh ở gan hoặc tụy.

Este retinol bị thủy phân ở ống đường tiêu hóa do enzym tụy. Retinol được hấp thu và este lại chủ yếu tạo thành retinol palmitat. Este acid béo của retinol vào tuần hoàn nhờ vận chuyển của vi dưỡng chấp của bạch huyết.

Sau khi uống retinol dung dịch dầu, nồng độ đỉnh huyết tương của este retinol đạt được sau khoảng 4-5 giờ. Nồng độ retinol huyết thanh bình thường dao động từ 300-700 nanogam/ml ở người lớn và từ 200-500 nanogam/ml ở trẻ nhỏ.

Phân bố:

Retinyl palmitat, một lượng nhỏ retinol và retinal được dự trữ ở gan. Một lượng ít hơn retinyl palmitat được dự trữ ở thận, phổi, tuyến thượng thận, võng mạc và mỡ trong màng bụng. Dự trữ vitamin A trong cơ thể đủ để đáp ứng nhu cầu của cơ thể trong một vài tháng. Vitamin A phân bố vào sữa, không dễ dàng vào nhau thai. Retinol được giải phóng từ gan, gắn vào al-globulin đặc hiệu, protein gan retinol (RBP).

Chuyển hóa:

Retinol liên hợp với acid glucoronic; beta-glucuronid tham gia vào tuần hoàn gan-ruột và oxy hóa thành retinal và acid retinoic. 

Thải trừ:

Acid retinoic bị khử carboxyl và liên hợp với acid glucuronic sau đó đào thải vào phần qua mật. Retinal, acid retinoic và các chất chuyển hóa khác hòa tan trong nước đào thải qua nước tiểu và phân. Bình thường, không có retinol không biến đổi đào thải qua nước tiểu. Tuy vậy, ở người bị bệnh viêm phổi hoặc viêm thận mạn, vitamin không chuyển hóa có thể bị đào thải.

Vitamin D3:

Hấp thu:

Cholecalciferol được hấp thu tốt từ ruột non, mật cần thiết cho sự hấp thu. Vì cholecalciferol tan trong lipid nên được tập trung trong vị thể dưỡng chấp và được hấp thu theo hệ bạch huyết. 

Phân bố:

Cholecalciferol và các chất chuyển hóa tuần hoàn trong máu kết hợp với a- globulin. 25 - hydroxycholecalciferol được dự trữ ở mỡ và cơ trong một thời gian dài. 

Chuyển hóa:

Ở gan, cholecalciferol được hydroxyl hóa ở ty lạp thể thành 25 - hydroxycholecalciferol, chất này lại hydroxyl hóa ở thận nhờ enzym cholecalciferol 1-hydroxylase để tạo thành chất chuyển hóa có hoạt tính 1,25-dihydroxycholecalciferol. 

Thải trừ:

Vitamin D3 và các chất chuyển hóa của nó được thải trừ chủ yếu qua mật và phân, chỉ có một lượng nhỏ đào thải qua nước tiểu. 

Cách dùng Thuốc Vitamin A-D

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Có thể uống cả viên với nước hoặc cắt một đầu rồi bóp lấy dịch thuốc bên trong.

Liều dùng

Người lớn: Uống 1-2 viên/ ngày hoặc theo chỉ dẫn của bác sỹ. 

Trẻ em trên 6 tháng tuổi: Uống 1 viên/ngày hoặc theo chỉ dẫn của bác sỹ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Vitamin A

Triệu chứng quá liều: 

  • Ngô độc mạn tính: Mệt mỏi, dễ bị kích thích, chán ăn, sút cân, nôn, rối loạn tiêu hóa, sốt, gan - lách to, da bị biến đổi, rụng tóc, tóc khô ròn, môi nứt nẻ và chảy máu, thiếu máu, nhức đầu, calci huyết cao, phù nề dưới da, đau ở xương và khớp. Ở trẻ em các triệu chứng ngộ độc mạn tính còn gồm cả tăng áp lực nội sọ, phù gai mắt, ù tai, rối loạn thị giác, sưng đau dọc các xương dài.

  • Ngộ độc cấp: Buồn ngủ, chóng mặt hoa mắt, buồn nôn, nôn, dễ bị kích thích, nhức đầu, mê sảng và co giật, tiêu chảy... Các triệu chứng xuất hiện sau khi uống từ 6 đến 24 giờ. 

Xử trí: Phải ngừng dùng thuốc. Điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

Vitamin D3

Triệu chứng quá liều: 

  • Quá liều cấp tính hoặc mạn tính thường là tăng calci niệu và tăng calci huyết do ngộ độc vitamin D. Triệu chứng sớm của tăng calci huyết gồm có: Yếu cơ, mệt mỏi, ngủ gà, đau đầu, chán ăn, khô mồm, có vị kim loại, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, chóng mặt, ù tai, mất phối hợp động tác, phát ban, giảm trương lực cơ, đau cơ, xương. 

  • Triệu chứng muộn do hậu quả của tăng calci huyết: Vôi hóa thận, sỏi thận, tổn thương thận (tiểu nhiều, tiểu đêm, uống nhiều, nước tiểu giảm cô đặc). 

Xử trí: 

Thường xuyên theo dõi nồng độ calci và phosphat trong máu và nước tiểu. Nếu xảy ra quá liều, phải ngừng ngay thuốc và calci, vitamin D bổ sung. Nếu mới uống, cho rửa dạ dày hoặc gây nôn, bù nước. Nếu thuốc đã qua dạ dày, cho uống dầu khoáng để thúc đẩy đào thải qua phân. Có thể cho thẩm phân máu hoặc màng bụng. 

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc VITAMIN A-D, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Vitamin A

Uống thuốc liều cao kéo dài có thể gây đến ngộ độc vitamin A. Các triệu chứng đặc trưng là: 

  • Thần kinh: Mệt mỏi, dễ bị kích thích. 

  • Tiêu hóa: Chán ăn, sụt cân, nôn, rối loạn tiêu hoá, sốt, gan - lách to. 

  • Da, niêm mạc: Da bị biến đổi, rụng tóc, tóc khô giòn, môi nứt nẻ và chảy máu. 

  • Các biểu hiện khác: Thiếu máu, nhức đầu, calci huyết cao, phù nề dưới da, đau ở xương khớp. 

Trẻ em các triệu chứng ngộ độc mạn tính bao gồm cả tăng áp lực nội sọ, phù gai mắt, ù tai, rối loạn thị giác, sưng đau dọc xương dài. 

Hầu hết các triệu chứng mất dần khi ngừng sử dụng thuốc. 

Uống vitamin A liều cao dẫn đến ngộ độc cấp với các dấu hiệu: 

  • Buồn ngủ, chóng mặt, hoa mắt, buồn nôn, nôn, dễ bị kích thích, nhức đầu, mê sảng, co giật, tiêu chảy. Các triệu chứng xuất hiện sau khi uống thuốc từ 6 đến 24 giờ. 

  • Đối với phụ nữ mang thai, liều vitamin A trên 8.000 IU mỗi ngày có thể gây ngộ độc cho thai nhi. 

Vitamin D3

Với liều không vượt quá nhu cầu sinh lý bình thường không độc. Tuy nhiên có thể xảy ra quá liều khi dùng dài ngày hoặc liều cao sẽ dẫn đến tăng calci huyết và phosphat huyết. 

Triệu chứng cấp: Chán ăn, nhức đầu, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón. 

Triệu chứng mạn: Calci hóa các mô mềm, loạn dưỡng calci hóa, rối loạn thần kinh cảm giác.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi thấy các triệu chứng ngộ độc phải ngừng sử dụng thuốc. Điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Thường xuyên xác định nồng độ calci huyết thanh, nên duy trì ở mức 9 - 10mg/decilit. Nồng độ calci huyết thanh thường không được vượt quá 11mg/decilit.

Chống chỉ định

Tăng kali huyết

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ có thai
  • Lái tàu xe

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.