Thuốc Vitamin AD OPC dự phòng, điều trị thiếu Vitamin A và D (4 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 19 phút
Thuốc Vitamin AD OPC dự phòng, điều trị thiếu Vitamin A và D (4 vỉ x 10 viên)
25.000đ / Hộp
Mô tả

Vitamin AD của Công ty cổ phần dược phẩm OPC, thành phần gồm vitamin A và vitamin D3. Thuốc dùng để bổ sung cho người bị bệnh gan, dự phòng và điều trị thiếu vitamin A, D. Ngoài ra còn trị hỗ trợ trong các bệnh: Bệnh Darier (Keratosis flollicularis), bệnh vẩy cá, loét trợt, mụn trứng cá, vảy nến, bệnh lupus thông thường, viêm khớp dạng thấp; xơ gan nguyên phát do mật hay gan ứ mật mạn tính.

Vitamin AD, hộp 4 vỉ bấm x 10 viên, chai nhựa 100 viên. Bào chế dạng viên nang mềm.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Opc
Số đăng ký 893100706424
Dạng bào chế Viên nang mềm
Quy cách Hộp 4 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Vitamin A, Vitamin D
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa Không

Thành phần của Thuốc Vitamin AD

Thông tin thành phần Hàm lượng
Vitamin A 5000IU
Vitamin D 500IU

Công dụng của Thuốc Vitamin AD

Chỉ định

Thuốc Vitamin AD được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Bổ sung cho người bệnh gan: Đặc biệt là viêm gan tắc mật do giảm hấp thu và dự trữ vitamin A.
  • Dự phòng và điều trị thiếu vitamin A, D trong các trường hợp: Còi xương hoặc nhuyễn xương do dinh dưỡng, còi xương phụ thuộc vitamin D, giảm phosphat huyết gia đình (còi xương kháng vitamin D), còi xương và nhuyễn xương do dùng thuốc chống động kinh; bệnh khô mắt, quáng gà; nhuyễn xương và loãng xương, loãng xương do corticosteroid; loạn dưỡng xương hoặc giảm calci huyết thứ phát do bệnh thận mạn; thiểu năng cận giáp và giả thiểu năng cận giáp. Đề phòng nguy cơ té ngã và gãy xương ở người cao tuổi.
  • Điều trị hỗ trợ trong các bệnh: Bệnh Darier (Keratosis flollicularis), bệnh vẩy cá, loét trợt, mụn trứng cá, vảy nến, bệnh lupus thông thường, viêm khớp dạng thấp; xơ gan nguyên phát do mật hay gan ứ mật mạn tính.

Dược lực học

Vitamin A là vitamin tan trong dầu rất cần cho thị giác, cho sự tăng trưởng và cho sự phát triển và duy trì của biểu mô.

Ở dạng hoạt động (1,25 - dihydroxycolecalciferol), vitamin D3 (hay colecalciferol) cùng với hormon tuyến cận giáp và calcitonin điều hòa nồng độ calci trong huyết thanh. Chức năng sinh học chính của vitamin D là duy trì nồng độ calci và phospho bình thường trong huyết tương bằng tăng hiệu quả hấp thu các chất khoáng từ khẩu phần ăn, ở ruột non và tăng huy động calci và phospho từ xương vào máu. Các dạng hoạt động của vitamin D3 có thể có tác dụng phản hồi âm tính đối với sự tạo thành hormon cận giáp (PTH).

Dược động học

Vitamin A (Retinyl palmitat) được hấp thu ở ống tiêu hóa ở dạng retinol (sau khi được thủy phân bởi các enzym của tụy). Kém hấp thu mỡ, ăn thiếu protein, rối loạn chức năng gan hay chức năng tụy làm giảm hấp thu vitamin A. Một số retinol được dự trữ ở gan và từ đây được giải phóng vào máu dưới dạng gắn với một globulin đặc hiệu. Dự trữ vitamin A của cơ thể thường đáp ứng đủ cho nhu cầu cơ thể trong vài tháng. Phần retinol tự do bị liên hợp glucuronic và bị oxy hóa thành retinal và acid retinoic rồi được đào thải qua nước tiểu và phân cùng với những chất chuyển hóa khác.

Vitamin D3 được hấp thu tốt từ ruột non. Khoảng 80% lượng vitamin D3 dùng theo đường uống được tập trung trong vi thể dưỡng chấp và được hấp thu theo hệ bạch huyết. Vitamin D3 và các chất chuyển hóa của nó luân chuyển trong máu liên kết với alpha globulin đặc hiệu. Nửa đời trong huyết tương của vitamin D3 là 19 - 25 giờ, nhưng thuốc được lưu giữ thời gian dài trong các mô mỡ.

Vitamin D3 và các chất chuyển hóa của nó được bài xuất chủ yếu qua mật và phân, chỉ có một lượng nhỏ xuất hiện trong nước tiểu. Vitamin D3 có thể được tiết vào sữa.

Cách dùng Thuốc Vitamin AD

Cách dùng

Thuốc Vitamin Ad được dùng đường uống.

Liều dùng

Phòng bệnh:

  • Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Uống mỗi ngày 1 viên.

  • Trẻ em dưới 12 tuổi: Theo sự chỉ định của thầy thuốc.

Điều trị:

Theo sự chỉ định của thầy thuốc.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Ngộ độc mạn tính

Khi uống vitamin A liều cao kéo dài.

Các triệu chứng đặc trưng: Mệt mỏi, dễ bị kích thích, chán ăn, sút cân, nôn, rối loạn tiêu hóa, sốt, gan - lách to, da bị biến đổi, rụng tóc, tóc khô giòn, môi nứt nẻ và chảy máu, thiếu máu, nhức đầu, calci huyết cao, phù nề dưới da, đau ở xương và khớp. Ở trẻ em các triệu chứng ngộ độc mạn tính còn gồm cả tăng áp lực nội sọ (thóp căng), phù gai mắt, ù tai, rối loạn thị giác, sưng đau dọc các xương dài (khi ngừng dùng vitamin A thì các triệu chứng cũng mất dần nhưng xương có thể ngừng phát triển do các đầu xương dài đã cốt hóa quá sớm).

Ngộ độc cấp

Khi uống vitamin A liều rất cao.

Các dấu hiệu đặc trưng: Buồn ngủ, chóng mặt hoa mắt, buồn nôn, nôn, dễ bị kích thích, nhức đầu, mê sảng và co giật, ỉa chảy.... Các triệu chứng xuất hiện sau khi uống từ 6 đến 24 giờ.

Xử trí

Ngừng dùng thuốc. Điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

Quá liều vitamin D

Dấu hiệu và triệu chứng ban đầu thường gặp của ngộ độc vitamin D là dấu hiệu và triệu chứng của tăng calci huyết như yếu, mệt, ngủ gà, đau đầu; chán ăn, khô miệng, vị kim loại, buồn nôn, nôn, chuột rút ở bụng, táo bón, tiêu chảy, chóng mặt; ù tai, mất điều hòa, ngoại ban, giảm trương lực cơ, đau cơ, đau xương, và dễ bị kích thích.

Xử trí

Ngừng thuốc, ngừng bổ sung calci, duy trì khẩu phần ăn có ít calci, uống nhiều nước hoặc truyền dịch. Nếu cần, có thể dùng corticosteroid hoặc các thuốc khác, đặc biệt thuốc lợi tiểu tăng thải calci (như furosemid và acid ethacrynic) để giảm nồng độ calci trong huyết thanh. Có thể sử dụng lọc máu thận nhân tạo hoặc thẩm tách màng bụng để thải calci tự do ra khỏi cơ thể. Nếu ngộ độc vitamin D cấp, vừa mới uống, thì có thể ngăn ngừa tiếp tục hấp thu vitamin D bằng gây nôn hoặc rửa dạ dày. Nếu thuốc đã qua dạ dày, điều trị bằng dầu khoáng có thể thúc đẩy thải trừ vitamin D qua phân.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Vitamin AD, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Các tác dụng phụ và tác dụng có hại do ngộ độc vitamin A, D sẽ xuất hiện khi dùng vitamin AD liều cao dài ngày (chẳng hạn liều vitamin D ≥ 50.000 IU/ngày ở người có chức năng cận giáp bình thường và nhạy cảm bình thường với vitamin D) hay khi uống phải một liều rất cao vitamin AD, hoặc ở người tăng đáp ứng với liều bình thường của vitamin D (dẫn đến rối loạn chuyển hóa calci). 

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Phải ngừng dùng thuốc, điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng.

Chống chỉ định

Tăng kali huyết

Lưu ý khi sử dụng

  • Lái tàu xe
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.