Thuốc tiêm Vitamin B6 100Mg/Ml Vinphaco điều trị thiếu vitamin B6, nhiễm độc thai nghén, bệnh Parkinson (100 ống x 1ml)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 15 phút
Thuốc tiêm Vitamin B6 100Mg/Ml Vinphaco điều trị thiếu vitamin B6, nhiễm độc thai nghén, bệnh Parkinson (100 ống x 1ml)
Mô tả

Thuốc Vitamin B6 100mg/ml Vinphaco chứa thành phần chính là Pyridoxin hydroclorid do công ty Cổ Phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc Vinphaco sản xuất. Thuốc được chỉ định điều trị các trường hợp thiếu vitamin B6, nhiễm độc thai nghén, bệnh Parkinson, chứng múa giật.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Vinphaco
Số đăng ký 893110712524
Dạng bào chế Dung dịch tiêm
Quy cách Hộp 100 Ống
Thành phần Pyridoxin hydroclorid
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc tiêm Vitamin B6 100Mg/Ml

Thông tin thành phần Hàm lượng
Pyridoxin hydroclorid 25mg

Công dụng của Thuốc tiêm Vitamin B6 100Mg/Ml

Chỉ định

Thuốc Vitamin B6 được chỉ định trong các trường hợp như sau:

  • Điều trị các trường hợp thiếu vitamin B6.
  • Nhiễm độc thai nghén.
  • Bệnh Parkinson, chứng múa giật.
  • Viêm đa dây thần kinh, các rối loạn thần kinh khi dùng INH.
  • Viêm gan cấp và giảm bạch cầu hạt, phối hợp chữa nhiễm độc thai nghén.
  • Thiếu máu nhược sắc.
  • Dùng phối hợp với Isoniazid trong điều trị lao.

Dược lực học

Vitamin B6 tồn tại dưới 3 dạng: pyridoxal, pyridoxin và pyridoxamin, khi vào cơ thể biến đổi thành pyridoxal phosphat và một phần thành pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như những coenzym trong chuyển hóa protein, glucid và lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gamma - aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobulin.

Nhu cầu hàng ngày cho trẻ em là 0,3 - 2 mg, người lớn khoảng 1,6 - 2 mg và người mang thai hoặc cho con bú là 2,1 - 2,2 mg. Hiếm gặp tình trạng thiếu hụt vitamin B6 ở người, nhưng có thể xảy ra trong trường hợp rối loạn hấp thu, rối loạn chuyển hóa bẩm sinh hoặc rối loạn do thuốc gây nên. Với người bệnh điều trị bằng isoniazid hoặc phụ nữ uống thuốc tránh thai, nhu cầu vitamin B6 hàng ngày nhiều hơn bình thường.

Nhiều thuốc tác dụng như các chất đối kháng pyridoxin: isoniazid, cycloserin, penicilamin, hydralazin và các chất có nhóm carbonyl khác có thể kết hợp với vitamin B6 và ức chế chức năng coenzym của vitamin này. Pyridoxin được dùng để điều trị co giật và/hoặc hôn mê do ngộ độc isoniazid. Những triệu chứng này được xem là do giảm nồng độ GABA trong hệ thần kinh trung ương, có lẽ do isoniazid ức chế hoạt động của pyridoxal - 5 - phosphat trong não. Pyridoxin cũng được dùng làm thuốc hỗ trợ cho các biện pháp khác trong việc điều trị ngộ độc cấp do nấm thuộc chi Giromitra nhằm trị các tác dụng trên thần kinh (như co giật, hôn mê) của chất methylhydrazin, được thủy phân từ độc tố gyrometrin có trong các nấm này.

Dược động học

Hấp thu

Sau khi tiêm Pyridoxin được hấp thu nhanh. 

Chuyển hoá

Pyridoxin bị chuyển hóa thành dạng có hoạt tính là Pyridoxal phosphat. Chất này được giữ chủ yếu ở gan và bị chuyển hóa thành 4-pyridoxic acid và một số chất không hoạt tính khác.

Thải trừ

Chủ yếu được bài tiết qua thận. Pyridoxin cũng qua được nhau thai và có mặt trong sữa mẹ.

Cách dùng Thuốc tiêm Vitamin B6 100Mg/Ml

Cách dùng

Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.

Liều dùng

  • Liều thông thường: 100 - 1000mg/ngày. Đợt dùng 15-20 ngày.

  • Điều trị co giật ở trẻ nhỏ lệ thuộc pyridoxin: dùng liều 10 - 100mg tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.

  • Điều trị ngộ độc isoniazid cấp: dùng liều 1 - 4 g tiêm tĩnh mạch, sau đó tiêm bắp 1 g, cứ 30 phút một lần cho tới khi hết liều.

  • Quá liều cycloserin cấp: dùng liều 25mg/kg, 1/3 tiêm bắp, phần còn lại tiêm truyền tĩnh mạch trong 3 giờ.

 Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Dùng liều 200mg/ngày và dài ngày (> 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc, mặc dù vẫn còn để lại ít nhiều di chứng.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Vitamin B6, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR >1/100

  • Chưa có báo cáo.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Chưa có báo cáo.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Tiêu hóa: Buồn nôn và nôn.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.