Thuốc Vitamin C 500mg Vidipha điều trị bệnh do thiếu Vitamin C (100 viên)
| Mô tả |
Vitamin C 500mg Vidipha là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương Vidipha Bình Dương, có thành phần chính là Acid Ascorbic. Vitamin C 500 mg có tác dụng điều trị bệnh do thiếu vitamin C, dùng phối hợp với desferrioxamin để làm tăng thêm đào thải sắt trong điều trị bệnh thalassemia. Vitamin C 500mg Vidipha được bào chế dạng viên nang cứng số 0, một đầu xám - một đầu cam, bên trong chữa bột thuốc màu trắng hay vàng nhạt, gần như không mùi; đóng gói theo quy cách hộp 10 vỉ x 10 viên nang cứng, hộp 50 vỉ x 10 viên nang cứng, chai 100 viên nang cứng. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Vidipha |
| Số đăng ký | VNB-3270-05 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách | Hộp 100 Viên |
| Thành phần | Vitamin C |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Không |
Thành phần của Thuốc Vitamin C 500mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Vitamin C | 500mg |
Công dụng của Thuốc Vitamin C 500mg
Chỉ định
Vitamin C 500mg Vidipha chỉ định trong các trường hợp sau:
- Ðiều trị bệnh do thiếu vitamin C.
- Phối hợp với desferrioxamin để làm tăng thêm đào thải sắt trong điều trị bệnh thalassemia.
Dược lực học
Vitamin C cần cho sự tạo thành colagen, tu sửa mô trong cơ thể và tham gia trong một số phản ứng oxy hóa - khử. Vitamin C tham gia trong chuyển hóa phenylalanin, tyrosin, acid folic, norepinephrin, histamin, sắt và một số hệ thống enzym chuyển hóa thuốc, trong sử dụng carbohydrat, tổng hợp lipid và protein, chức năng miễn dịch, đề kháng với nhiễm khuẩn, giữ gìn sự toàn vẹn mạch máu và trong hô hấp tế bào.
Thiếu hụt vitamin C dẫn đến bệnh scorbut, trong đó có sự sai sót tổng hợp colagen với biểu hiện là không lành vết thương, khiếm khuyết về cấu tạo răng, vỡ mao mạch gây nhiều đốm xuất huyết, đám bầm máu, chảy máu dưới da và niêm mạc (thường là chảy máu lợi). Dùng vitamin C làm mất hoàn toàn các triệu chứng thiếu hụt vitamin C.
Dược động học
Hấp thu
Vitamin C được hấp thu dễ dàng sau khi uống; tuy vậy, hấp thu là một quá trình tích cực và có thể bị hạn chế sau những liều rất lớn.
Trong nghiên cứu trên người bình thường, chỉ có 50% của một liều uống 1,5 g vitamin C được hấp thu. Hấp thu vitamin C ở dạ dày - ruột có thể giảm ở người bị tiêu chảy hoặc có bệnh về dạ dày - ruột.
Nồng độ vitamin C bình thường trong huyết tương ở khoảng 10 - 20 microgam/ml. Dự trữ toàn bộ viatmin C trong cơ thể ước tính khoảng 1,5 g với khoảng 30 – 45 mg được luân chuyển hàng ngày.
Dấu hiệu lâm sàng của bệnh scorbut thường trở nên rõ ràng sau 3 - 5 tháng thiếu hụt vitamin C.
Phân bố
Vitamin C phân bố rộng rãi trong các mô cơ thể. Khoảng 25% vitamin C trong huyết tương kết hợp với protein. Vitamin C được tiết vào sữa mẹ.
Chuyển hóa
Vitamin C oxy - hóa thuận nghịch thành acid dehydroascorbic. Một ít vitamin C chuyển hóa thành những hợp chất không có hoạt tính gồm acid ascorbic - 2 - sulfat và acid oxalic.
Thải trừ
Vitamin C và các chất chuyển hóa được bài tiết trong nước tiểu. Lượng vitamin C vượt quá nhu cầu của cơ thể cũng được nhanh chóng đào thải ra nước tiểu dưới dạng không biến đổi. Điều này thường xảy ra khi lượng vitamin C uống vào hằng ngày vượt quá 200 mg.
Cách dùng Thuốc Vitamin C 500mg
Cách dùng
Vitamin C 500mg Vidipha dạng viên nang cứng dùng theo đường uống.
Liều dùng
Liều dùng trong trường hợp người bệnh thiếu vitamin C (scorbut):
Người lớn: Liều 1 viên/ngày, uống ít nhất trong 2 tuần.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Biểu hiện: Sỏi thân, buồn nôn, viêm dạ dày và tiêu chảy.
Xử trí: Gây lợi tiểu bằng truyền dịch có thể có tác dụng sau khi uống liều lớn.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu quên một liều, nên uống thuốc càng sớm càng tốt. Nhưng nếu đã gần đến lúc uống liều tiếp theo, chỉ dùng liều kế tiếp. Không nên dùng liều đôi hay thêm liều để bù vào liều quên uống.
Tác dụng phụ
Các tác dụng không mong muốn khi dùng Vitamin C 500mg mà bạn có thể gặp.
Thường gặp, ADR >1/100
Chưa có báo cáo.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Chưa có báo cáo.
Không xác định tần suất
Chuyển hóa: Tăng oxalat niệu.
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, ợ nóng.
Cơ: Co cứng cơ bụng.
Thần kinh: Nhức đầu, mất ngủ, buồn ngủ.
Toàn thân: Mệt mỏi.
Mạch máu: Đỏ bừng.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Sỏi thận, Sỏi tiết niệu, Thiếu máu do thiếu men G6PD, Bệnh Thalassemia
Lưu ý khi sử dụng
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Vidipha