Thuốc Vizicin 125 Hasan điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn (30 gói x 1.5g)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 19 phút
Thuốc Vizicin 125 Hasan điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn (30 gói x 1.5g)
Mô tả

Vizicin của Công ty TNHH Hasan – Dermapharm, có thành phần chính là Azithromycin 125 mg. Thuốc được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn còn nhạy cảm với thuốc như nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, nhiễm trùng da và mô mềm, bệnh lây nhiễm qua đường sinh dục chưa biến chứng…

Vizicin được bào chế dạng thuốc bột pha hỗn dịch uống và đóng gói trong hộp 6 gói hoặc hộp 30 gói x gói 1,5 g.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Hasan
Số đăng ký VD-22344-15
Dạng bào chế Bột pha hỗn dịch uống
Quy cách Hộp 30 Gói x 1.5g
Thành phần Azithromycin
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Vizicin 125

Thông tin thành phần Hàm lượng
Azithromycin 125mg

Công dụng của Thuốc Vizicin 125

Chỉ định

Thuốc Vizicin được chỉ định dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc như:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như viêm phổi, viêm phế quản cấp do Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, Streptococcus pneumoniae.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như nhiễm trùng tai, mũi, họng, viêm xoang, viêm họng, viêm amidan, viêm tai giữa.
  • Nhiễm trùng da, mô mềm: Nhọt, bệnh mủ da, chốc lở.
  • Bệnh lây nhiễm qua đường sinh dục ở cả nam và nữ, chưa biến chứng (trừ lậu cầu) do Chlamydia trachomatis, Neisseria gonorrhoeae không đa kháng.
  • Chỉ nên dùng cho những bệnh nhân dị ứng với penicillin để giảm nguy cơ kháng thuốc.

Dược lực học

Azithromycin là một kháng sinh mới có hoạt phổ rộng nhóm macrolid. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn mạnh bằng cách gắn với ribosome của vi khuẩn gây bệnh, ngăn cản quá trình tổng hợp protein của chúng.

Azithromycin có tác dụng tốt trên các vi khuẩn gram dương (Streptococcus, Pneumococcus, Staphylococcus aureus). Ở Việt Nam, các loài này kháng nhóm macrolid khoảng 40%, vì vậy phần nào làm khả năng sử dụng azithromycin bị hạn chế ít nhiều. Một số chủng vi khuẩn khác cũng rất nhạy cảm với azithromycin như Corynebacterium diphtheriae, Clostridium perfringens, Peptostreptococcus, Propionibacterium acnes.

Azithromycin có tác dụng tốt trên các vi khuẩn gram âm (Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Haemophilus ducreyi, Moraxella catarrhalis, Acinetobacter, Yersinia, Legionella pneumophila, Bordetella pertussis, Bordetella parapertussis; Neisseria gonorrhoeae, Campylobacter sp.). Ngoài ra, kháng sinh này cũng có hiệu quả với Listeria monocytogenes, Mycobacterium avium, Mycoplasma pneumoniae, Mycoplasma hominis, Ureaplasma urealyticum, Toxoplasma gondii, Chlamydia trachomatis, Chlamydia pneumoniae, Treponema pallidum, Borrelia burgdorferi.

Azithromycin có tác dụng vừa phải trên các vi khuẩn gram âm như E. coli, Salmonella enteritis, Salmonella typhi, Enterobacter, Aeromonas hydrophila, Klebsiella.

Các chủng vi sinh vật kháng erythromycin có thể cũng kháng cả azithromycin như những chủng gram dương, kể cả các loài Enterococcus và hầu hết các chủng Staphylococcus kháng methicillin. Các chủng gram âm thường kháng azithromycin là Proteus, Serratia, Pseudomonas aeruginosa Morganella.

Dược động học

Hấp thu

Sau khi uống, azithromycin phân bố rộng rãi trong cơ thể, sinh khả dụng khoảng 40%. Thức ăn làm giảm khả năng hấp thu azithromycin khoảng 50%. Sau khi dùng thuốc, nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong vòng 2 – 3 giờ.

Phân bố

Thuốc được phân bố chủ yếu trong các mô phổi, amidan, tiền liệt tuyến, bạch cầu hạt và đại thực bào..., cao hơn trong máu nhiều lần (khoảng 50 lần nồng độ tối đa trong huyết tương). Tuy nhiên, nồng độ của thuốc trong hệ thống thần kinh trung ương rất thấp.

Chuyển hóa

Một lượng nhỏ azithromycin bị khử methyl trong gan và được thải trừ qua mật ở dạng không biến đổi và một phần ở dạng chuyển hóa.

Thải trừ

Khoảng 6% liều uống thải trừ qua nước tiểu trong vòng 72 giờ dưới dạng không biến đổi.

Cách dùng Thuốc Vizicin 125

Cách dùng

Hoà tan bột thuốc với một ít nước ấm, khuấy đều rồi uống. Uống 1 lần duy nhất trong ngày, nên uống 1 giờ trước bữa ăn hoặc ít nhất 2 giờ sau khi ăn.

Liều dùng

Người lớn:

Nhiễm trùng đường hô hấp trên và dưới, nhiễm trùng da và mô mềm. Ngày đầu tiên uống 1 liều 500 mg, 4 ngày sau dùng liều đơn 250 mg/ngày.

Bệnh lây truyền qua đường sinh dục do nhiễm Chlamydia trachomatis, Haemophilus ducreyi, Neisseria gonorrhoeae: Uống liều duy nhất 1 g.

Người già, bệnh nhân suy thận hoặc suy gan nhẹ:

Không cần chỉnh liều.

Trẻ em dưới 12 tuổi:

Liều duy nhất mỗi ngày: 10 mg/kg/ngày trong 3 ngày hoặc ngày đầu tiên 10 mg/kg/lần/ngày, 4 ngày tiếp 5 mg/kg/lần/ngày.

Chưa có thông tin về hiệu quả và tính an toàn của azithromycin khi sử dụng cho trẻ dưới 6 tháng tuổi. Không nên dùng thuốc cho đối tượng này.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có dữ liệu về quá liều azithromycin, triệu chứng điển hình quá liều của kháng sinh macrolid thường là giảm thính lực, buồn nôn, nôn và tiêu chảy. 

Chưa có biện pháp điều trị đặc hiệu khi quá liều. Xử lý bằng cách rửa dạ dày và điều trị hỗ trợ.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Vizicin, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thuốc được dung nạp tốt. Hầu hết tác dụng phụ ở thể vừa và nhẹ, có thể hồi phục khi ngưng điều trị.

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Rối loạn tiêu hóa (10%): Khó tiêu, đầy hơi, tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng, co cứng cơ bụng, nôn (thường nhẹ, ít xảy ra hơn so với dùng erythromycin).

Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

  • Rối loạn vị giác

  • Nhiễm trùng: Viêm thận, viêm âm đạo... 

  • Thần kinh: Nhức đầu, buồn ngủ, choáng váng, hoa mắt, mệt mỏi... 

  • Da: Nổi mẩn, phù nề, nhạy cảm ánh sáng, phù mạch ngoại vi...

Giảm thính lực có phục hồi ở một số bệnh nhân dùng thuốc kéo dài với liều cao.

Giảm nhẹ nhất thời số lượng bạch cầu trung tính, thoáng qua trong các thử nghiệm lâm sàng nhưng chưa xác định rõ mối liên quan với việc dùng thuốc.

Tăng có phục hồi transaminase gan. Một số trường hợp bất thường về gan như viêm gan, vàng da ứ mật đã được báo cáo.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Dị ứng thuốc

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 6 tháng tuổi

  • Phụ nữ có thai
  • Phụ nữ cho con bú
  • Suy gan thận

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.