Thuốc Vocfor 4mg Medisun điều trị đau sau phẫu thuật (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 27 phút
Thuốc Vocfor 4mg Medisun điều trị đau sau phẫu thuật (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Vocfor là sản phẩm của Medisun có thành phần chính là Lornoxicam có công dụng điều trị ngắn hạn cơn đau cấp tính, giảm đau viêm xương khớp, giảm triệu chứng đau và viêm do viêm khớp dạng thấp.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Medisun
Số đăng ký 893110097223
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Lornoxicam
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Vocfor 4mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Lornoxicam 4mg

Công dụng của Thuốc Vocfor 4mg

Chỉ định

Thuốc Vocfor chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

  • Điều trị ngắn hạn cơn đau cấp tính từ nhẹ đến trung bình.
  • Giảm triệu chứng đau và viêm trong viêm xương khớp.
  • Giảm triệu chứng đau và viêm do viêm khớp dạng thấp.

Dược lực học

Lornoxicam (chlortenoxicam), là thuốc kháng viêm không steroid mới (NSAID) của nhóm oxicam, tác dụng giảm đau, chống viêm và hạ sốt. Cơ chế hoạt động của lornoxicam một phần dựa trên sự ức chế sự tổng hợp prostaglandin ức chế enzyme cyclo - oxygenase).

Dược động học

Lornoxicam được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Nồng độ tối đa (Cmax) đạt được sau khoảng 1 đến 2 giờ (Tmax). Sinh khả dụng tuyệt đối (tính theo AUC) củalonoxicam là 90 - 100%. Thời gian bán thải trung bình là 3 - 4 giờ. Lormoxicam liên kết với protein huyết tương khoảng 99% và không phụ thuộc nồng độ. Lornoxicam được chuyển hóa hoàn toàn, khoảng 2/3 được đào thải qua gan và 1/3 qua thận dưới dạng chất không hoạt động. Lornoxicam được chuyển hóa bởi cytochrome P450 2C9. Thức ăn sẽ làm giảm Cmax của Lormoxicam 30% tăng Tmax lên 1,5 đến 2,3 giờ và giảm 20% AUC. Dùng đồng thời với thuốc kháng acid không gây ảnh hưởng đến dược động học của Lornoxicam.

Cách dùng Thuốc Vocfor 4mg

Cách dùng

Thuốc được chỉ định dùng đường uống. Dùng thuốc trước bữa ăn, thuốc phải được nuốt với lượng nước vừa đủ. Không nên sử dụng thuốc cùng với thức ăn bởi vì thực phẩm có thể làm giảm hiệu quả của thuốc, giảm sự hấp thu thuốc khoảng 20% và tăng thời gian để thuốc đạt nồng độ tối đa (Tmax).

Liều dùng

Liều dùng thích hợp nên dựa trên nhu cầu điều trị của mỗi bệnh nhân.

Điều trị đau

Dùng liều 8 - 16 mg/ngày, chia làm 2 đến 3 liều mỗi ngày. Liều tối đa khuyến cáo là 16 mg Lornoxicam một ngày.

Bệnh viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp

Liều khuyến cáo ban đầu là 12 mg Lomoxicam, chia làm 2 hoặc 3 liều mỗi ngày. Liều duy trì không được vượt quá 16 mg Loroxicam mỗi ngày.

Đối tượng đặc biệt

Trẻ em và thanh thiếu niên

Đề nghị không dùng Loroxicam cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi do thiếu dữ liệu về an toàn và hiệu quả.

Người cao tuổi

Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân cao tuổi trên 65 tuổi, nhưng Lornoxicam nên được quản lý với biện pháp phòng ngừa vì khả năng dung nạp kém hơn ở nhóm bệnh nhân này dẫn đến tác dụng phụ lên đường tiêu hóa.

Bệnh nhân suy thận

Đối với bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình, liều tối đa một ngày là 12 mg, chia làm 2 hoặc 3 liều.

Bệnh nhân suy gan

Đối với bệnh nhân suy gan vừa, liều tối đa một ngày là 12mg, chia làm 2 hoặc 3 liều.

Tác dụng không mong muốn có thể được giảm thiểu bằng cách sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất cần để kiểm soát các triệu chứng.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Không có dữ liệu về quá liều (định nghĩa, hậu quả, đề nghị quản lý cụ thể). Tuy nhiên, có thể dự kiến sau khi dùng quá liều Lornoxicam các triệu chứng sau: buồn nôn, nôn, triệu chứng não (chóng mặt, rối loạn thị lực). Triệu chứng nặng là mất điều hòa dẫn đến hôn mê và chứng chuột rút, tổn thương gan và thận và có thể rối loạn đông máu.

Xử trí

Trong trường hợp quá liều hoặc nghi ngờ quá liều, ngưng sử dụng thuốc. Do thời gian bán thải ngắn, Lornoxicam được bài tiết nhanh chóng. Hoạt chất Lomoxicam không thể phân tách. Hiện không có thuốc giải độc đặc hiệu. Các biện pháp khẩn cấp bao gồm rửa dạ dày nên được xem xét. Dựa trên các quy tắc, sử dụng than hoạt tính chỉ có thể giảm hấp thu của chế phẩm.

Rối loạn tiêu hóa có thể được điều trị bằng chất tương tự prostaglandin hoặc ranitidin.

Trong trường hợp dùng quá liều hay nghi ngờ quá liều, đến ngay cơ sở y tế để được điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ kịp thời.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Vocfor, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh:

Hệ thống huyết học:

  • Hiếm gặp: Thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, kéo dài thời gian chảy máu.
  • Rất hiếm gặp: Tụ máu. NSAID đã được báo cáo là gây ra rối loạn huyết học nghiêm trọng như giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất thường, thiếu máu tán huyết.

Hệ thống miễn dịch:

  • Hiếm gặp: Quá mẫn, phản ứng phản vệ và sốc phản vệ.

Chuyển hóa và dinh dưỡng:

  • Ít gặp: Chán ăn, thay đổi cân nặng.

Tâm thần:

  • Ít gặp: Mất ngủ, trầm cảm.
  • Hiếm gặp: Cảm giác mơ hồ, căng thẳng, lo âu.

Hệ thần kinh:

  • Thường gặp: Nhức đầu nhẹ và thoáng qua, chóng mặt.
  • Hiếm gặp: Chứng ngái ngủ, dị cảm, rối loạn vị giác, run, đau nửa đầu.
  • Rất hiếm gặp: Viêm màng não vô khuẩn ở bệnh nhân mắc bệnh lupus ban đỏ hệ thống và rối loạn mô liên kết hỗn hợp.

Mắt:

Tai và tai trong:

  • Ít gặp: Chóng mặt, ù tai.

Tim:

  • Ít gặp: Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, phù nề, suy tim.

Mạch máu:

  • Ít gặp: Chứng đỏ bừng, phù nề.
  • Hiếm gặp: Tăng huyết áp, cảm giác nóng bừng, xuất huyết, tụ máu.

Hô hấp:

  • Ít gặp: Viêm mũi.
  • Hiếm gặp: Khó thở, họ, co thắt phế quản.

Tiêu hóa:

  • Thường gặp: Buồn nôn, đau bụng, khó tiêu, tiêu chảy, nôn.
  • Ít gặp: Táo bón, đầy hơi, ợ hơi, khô miệng, viêm dạ dày, loét dạ dày, đau bụng trên, loét tá tràng, loét miệng
  • Hiếm gặp: Phân đen, nôn ra máu, viêm miệng, viêm thực quản, trào ngược dạ dày, chứng khó nuốt, loét áp-tơ miệng, viêm lưỡi, thủng loét dạ dày, xuất huyết tiêu hóa.

Gan mật:

  • Ít gặp: Tăng chỉ số các xét nghiệm chức năng gan (chỉ số SGPT (ALT) hoặc SGOT (AST)).
  • Rất hiếm gặp: Nhiễm độc gan dẫn đến suy gan, viêm gan, vàng da và ứ mật.

Da và mô dưới da:

  • Ít gặp: Phát ban, ngứa, tăng sắc tố, ban đỏ, nổi mày đay và phù mạch, rụng tóc
  • Hiếm gặp: Viêm da và chàm, ban xuất huyết.
  • Rất hiếm gặp: Phản ứng phù nề và bọng nước, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.

Cơ xương và mô liên kết:

  • Ít gặp: Đau khớp.
  • Hiếm gặp: Đau xương, co thắt cơ, đau cơ.

Thận và tiết niệu:

  • Hiếm: Tiểu đêm, rối loạn tiểu tiện, tăng nồng độ nitơ urê và creatinin trong máu.
  • Rất hiếm gặp: Lornoxicam có thể làm giảm suy thận cấp ở bệnh nhân đã suy thận từ trước và phụ thuộc vào prostaglandin để duy trì lưu lượng máu ở thận. Nhiễm độc thận dưới nhiều hình thức bao gồm viêm thận và hội chứng thận hư có liên quan đến NSAID như một tác dụng của lớp trị liệu.

Rối loạn chung và những vị trí sử dụng có điều kiện:

  • Ít gặp: Khó chịu, phù mặt.
  • Hiếm gặp: Suy nhược.

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chống chỉ định

Dị ứng thuốc, Suy tim, Rối loạn đông máu

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi

  • Phụ nữ có thai
  • Phụ nữ cho con bú
  • Suy gan thận

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.