Thuốc Xatral XL 10mg điều trị triệu chứng chức năng của phì đại (1 vỉ x 30 viên)
| Mô tả |
Xatral XL 10mg được sản xuất bởi Sanofi Winthrop Industrie, với thành phần chính Alfuzosin hydrochloride, là thuốc dùng để điều trị triệu chứng chức năng của phì đại (tăng thể tích) lành tính tuyến tiền liệt. Thuốc cũng được sử dụng như một điều trị phụ trợ trong trường hợp bí tiểu cấp phải đặt ống thông tiểu do phì đại lành tính tuyến tiền liệt. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Sanofi |
| Số đăng ký | 300110002100 |
| Dạng bào chế | Viên nén phóng thích kéo dài |
| Quy cách | Hộp 1 Vỉ x 30 Viên |
| Thành phần | Alfuzosin |
| Nhà sản xuất | Pháp |
| Nước sản xuất | Pháp |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Xatral XL 10mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Alfuzosin | 10mg |
Công dụng của Thuốc Xatral XL 10mg
Chỉ định
Thuốc Xatral XL 10mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Ðiều trị triệu chứng chức năng của phì đại (tăng thể tích) lành tính tuyến tiền liệt.
Điều trị phụ trợ trong trường hợp bí tiểu cấp phải đặt ống thông tiểu do phì đại lành tính tuyến tiền liệt.
Dược lực học
Alfuzosin là một dẫn xuất của quinazoline có tác dụng khi dùng đường uống và là một đối kháng chọn lọc hậu synapse trên thụ thể alpha-1 adrenergic. Nghiên cứu dược lý học in vitro xác nhận tính chọn lọc của alfuzosin trên các thụ thể alpha-1 adrenergic tại tuyến tiền liệt, tam giác bàng quang và niệu đạo.
Thông qua tác dụng trực tiếp trên cơ trơn của mô tuyến tiền liệt, các thuốc chẹn alpha làm giảm sự tắc nghẽn xuôi dòng ở bàng quang. Nghiên cứu in vivo ở động vật cho thấy alfuzosin làm giảm áp lực niệu đạo và do vậy làm giảm sức đề kháng lên niệu dòng khi đi tiểu.
Nghiên cứu trên chuột còn ý thức cho thấy tác động của thuốc trên áp lực niệu đạo nhiều hơn trên huyết áp. Từ những nghiên cứu có đối chứng với giả dược trên bệnh nhân bị phì đại lành tính tuyến tiền liệt, cho thấy alfuzosin:
Làm tăng có ý nghĩa tốc độ niệu dòng với tỷ lệ trung bình 30% ở nhóm bệnh nhân có tốc độ niệu dòng ≤ 15 mL/giây. Sự cải thiện này được ghi nhận ngay từ liều đầu tiên.
Làm giảm có ý nghĩa áp lực cơ vòng bàng quang và làm tăng thể tích, do vậy khôi phục cảm giác muốn đi tiểu.
Giảm thể tích nước tiểu tồn đọng một cách có ý nghĩa.
Các tác động này giúp cải thiện các triệu chứng kích thích và tắc nghẽn đường tiểu. Alfuzosin không ảnh hưởng trên chức năng tình dục.
Hơn thế nữa, tốc độ niệu dòng cực đại vẫn tăng có ý nghĩa 24 giờ sau dùng thuốc.
Dược động học
Hấp thu (dạng phóng thích chậm):
Giá trị trung bình về sinh khả dụng đạt tỷ lệ 104,4% sau khi sử dụng một liều 10 mg, khi so sánh với dạng phóng thích tức thì dùng với liều lượng 7,5 mg (2,5 mg x 3 lần/ngày), ở người khỏe mạnh tình nguyện tuổi trung niên.
Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được 9 giờ sau khi uống so với 1 giờ đối với dạng phóng thích tức thì. Nhiều nghiên cứu cho thấy sinh khả dụng của thuốc tăng khi được dùng sau bữa ăn.
Phân bố:
Tỷ lệ gắn kết protein huyết tương khoảng 90%.
Chuyển hoá:
Alfuzosin chuyển hóa phần lớn ở gan.
Thải trừ:
Thuốc thải trừ qua thận chỉ 11% dưới dạng hợp chất không bị thay đổi. Hầu hết các thành phần chuyển hóa (không hoạt tính) được thải qua phân (75–90%). Thời gian bán thải là 9,1 giờ (đối với dạng phóng thích chậm).
Đặc tính dược động học của alfuzosin không thay đổi trong trường hợp suy tim mạn.
Cách dùng Thuốc Xatral XL 10mg
Cách dùng
Thuốc Xatral XL 10mg dùng đường uống. Uống thuốc ngay sau bữa ăn tối.
Phải nuốt trọn viên thuốc với một ly nước. Không được cắn, nhai, dập nát hoặc nghiền thành bột.
Trong trường hợp có đặt ống thông tiểu, nên dùng thuốc từ ngày đầu đặt ống và điều trị với thuốc trong 3 đến 4 ngày, nghĩa là uống thuốc trong thời gian đặt ống thông tiểu 2 đến 3 ngày và 1 ngày sau khi rút ống thông tiểu.
Nếu bạn cảm thấy rằng tác dụng của Xatral XL 10mg dạng viên nén phóng thích kéo dài là quá mạnh hoặc quá yếu, hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết.
Liều dùng
1 viên/ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Nếu bạn dùng quá liều chỉ định Xatral XL 10mg, hãy hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ ngay.
Trong trường hợp quá liều, bệnh nhân cần được đưa đến bệnh viện ở tư thế nằm. Xử trí tụt huyết áp nên được đặt ra. Do khả năng gắn kết với protein cao nên alfuzosin rất khó bị thẩm tách.
Làm gì khi quên 1 liều?
Không được tăng gấp đôi liều chỉ định để bù lại liều đã quên dùng.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Xatral XL 10mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR > 1/100
Thần kinh: Choáng váng, chóng mặt, khó chịu, đau đầu;
Tiêu hoá: Buồn nôn, đau bụng;
Toàn thân: Cảm giác mệt mỏi, suy nhược.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Thần kinh: Cảm giác chóng mặt, ngủ gà;
Tim mạch: Hạ huyết áp khi chuyển từ tư thế nằm sang tư thế đứng, tăng nhịp tim, đánh trống ngực, ngất, đỏ mặt, phù, đau ngực;
Tiêu hoá: Tiêu chảy, khô miệng;
Hô hấp: Nghẹt mũi;
Da: Dị ứng da như sần hoặc ngứa.
Rất hiếm gặp, ADR < 10000
Tim mạch: Đau thắt ngực ở bệnh nhân có tiền sử bệnh mạch vành, phù mạch.
Da: Mày đay.
Không xác định tần suất
Gan: Tổn thương tế bào gan, viêm gan ứ mật.
Sinh dục: Cương đau dương vật kéo dài.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc Xatral XL 10mg, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Suy thận cấp, Suy gan, Suy thận, Huyết áp thấp
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi
- Phụ nữ có thai
- Suy gan thận
- Suy gan
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Sanofi