Thuốc Xibraz-90 Tablet Aristopharma giảm triệu chứng thoái hóa khớp (2 vỉ x 15 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 32 phút
Thuốc Xibraz-90 Tablet Aristopharma giảm triệu chứng thoái hóa khớp (2 vỉ x 15 viên)
Mô tả

Thuốc Xibraz-90 Tablet của Công ty Aristopharma Ltd. sản xuất. Thuốc có thành phần chính là etoricoxib.

Đây là thuốc được sử dụng để giảm triệu chứng trong các trường hợp thoái hóa khớp, viêm đa khớp dạng thấp, viêm đốt sống cứng khớp, giảm đau và viêm trong cơn gout cấp.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Bangladesh ARISTOPHARMA
Số đăng ký VN-16949-13
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 2 Vỉ x 15 Viên
Thành phần Etoricoxib
Nhà sản xuất Bangladesh
Nước sản xuất Bangladesh
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Xibraz-90 Tablet

Thông tin thành phần Hàm lượng
Etoricoxib 90mg

Công dụng của Thuốc Xibraz-90 Tablet

Chỉ định

Thuốc Xibraz-90 Tablet được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Giảm triệu chứng trong các trường hợp thoái hóa khớp, viêm đa khớp dạng thấp, viêm đốt sống cứng khớp, giảm đau và viêm trong cơn gout cấp.

Dược lực học

Etoricoxib là một thuốc ức chế chọn lọc COX-2 đường uống. Qua thử nghiệm lâm sàng cho thấy, etoricoxib ức chế chọn lọc COX-2 phụ thuộc liều và không ức chế COX-1 ở liều dùng 150mg mỗi ngày. Chất này cũng không ức chế tổng hợp prostaglandin và không có tác dụng trên tiểu cầu.

Cyclooxigenase có vai trò quan trọng đối với prostaglandin. Hai đồng đẳng đã được xác định là COX-1 và COX-2. COX-2 là khởi phát của enzym làm giảm quá trình viêm và được cho là chịu trách nhiệm chính trong quá trình tổng hợp các chất trung gian của quá trình này như quá trình đau, viêm và sốt. COX-2 cũng liên quan đến quá trình rụng trứng, điều hòa chức năng thận và chức năng hệ thần kinh trung ương (giảm sốt, cảm giác đau và chức năng nhận thức). Nó có thể có vai trò trong làm lành vết loét. COX-2 được xác định trong các mô quanh vết loét đường tiêu hóa ở người nhưng bằng chứng về tác dụng làm lành vết loét chưa được công bố.

Dược động học

Hấp thu

Etoricoxib hấp thu tốt qua đường uống. Sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc gần như 100%. Khi sử dụng liều 120mg mỗi ngày 1 lần ở người trẻ tuổi, nồng độ đỉnh huyết tương (Cmax = 3,6mcg/ml) Tmax khoảng 1 giờ khi uống thuốc lúc đói. Diện tích dưới đường cong nồng độ trong huyết tương (AUC0-24h) là 37,8mcg giờ/ml. Đặc tính dược động của etoricoxib tuyến tính trong khoảng liều dùng.

Dùng với thức ăn (bữa ăn có lượng mỡ cao) không có tác động mở rộng sự hấp thu etoricoxib khi dùng liều 120mg. Tốc độ hấp thu bị ảnh hưởng, kết quả là giảm nồng độ đỉnh huyết tương khoảng 36% và tăng Tmax khoảng 2 giờ.

Phân bố

Etoricoxib gắn với protein huyết tương khoảng 92% trong khoảng nồng độ 0,05 đến 5mcg/ml. Thể tích phân phối ở trạng thái ổn định (Vss) là khoảng 120lít trên người. Etoricoxib đi qua nhau thai ở chuột và thỏ, và qua hàng rào máu não ở chuột.

Chuyển hóa

Etoricoxib chuyển hóa mạnh với dưới 1% dạng nguyên thể được tìm thấy trong nước tiểu. Con đường chuyển hóa chính là tạo thành dẫn chất 6′-hydroxymethyl do xúc tác là hệ enzym CYP430. CYP3A4 là tác nhân chuyển hóa etoricoxib in vivo. Những nghiên cứu in vitro cho thấy CYP2D6, CYP2C9, CYP1A2 và CYP2C19 cũng có thể xúc tác cho con đường chuyển hóa chính, nhưng chưa có nghiên cứu in vivo nào đánh giá mức độ vai trò của chúng.

5 chất chuyển hóa đã được xác định trên người. Chất chuyển hóa chủ yếu là dẫn xuất 6′-carboxylic acid của etoricoxib tạo bởi sự oxy hóa dẫn xuất 6′-hydroxymethyl. Những chất chuyển hóa chính này hầu như không có hoạt tính ức chế chọn lọc COX-2 hoặc có rất yếu. Không có chất chuyển hóa nào ức chế COX-1.

Thải trừ

Sự thải trừ etoricoxib diễn ra hầu như chỉ bằng sự bài tiết chất chuyển hóa qua thận. Khi sử dụng liều 120mg mỗi ngày, nồng độ ổn định của etoricoxib đạt được sau 7 ngày, tỉ số tích lũy khoảng 2, thời gian bán thải khoảng 22 giờ. Độ thanh thải huyết tương sau khi tiêm tĩnh mạch liều 25mg được ước lượng vào khoảng 50ml/phút.

Trên một số đối tượng bệnh nhân

Người già

Đặc tính dược động ở người già (từ 65 tuổi trở lên) tương tự như người trẻ tuổi.

Giới tính

Đặc tính dược động ở giới nam tương tự ở giới nữ.

Giảm chức năng gan

Ở những bệnh nhân giảm chức năng gan nhẹ (điểm Child-Pugh từ 5 - 6 điểm), sử dụng etoricoxib khoảng 60mg mỗi ngày cho AUC trung bình cao hơn 16% so với người khỏe mạnh dùng liều tương tự. Ở bệnh nhân giảm chức năng gan trung bình (điểm Chlid-Pugh từ 7 - 9 điểm) khi sử dụng etoricoxib liều 60mg mỗi 2 ngày cho AUC trung bình tương tự như người khỏe mạnh, chưa nghiên cứu liều 30mg trên đối tượng này. Chưa có dữ liệu lâm sàng trên bệnh nhân suy chức năng gan trầm trọng (điểm Child-Pugh ≥ 10).

Giảm chức năng thận

Động học etoricoxib khi cho sử dụng 120mg trên những bệnh nhân suy thận vừa đến nặng và bệnh nhân bệnh thận giai đoạn cuối phải lọc thận không khác nhau đáng kể so với những người khỏe mạnh. Lọc thận góp phần không đáng kể vào sự thải trừ etoricoxib (độ thanh thải thẩm phân gần 50ml/phút).

Bệnh nhân trẻ em

Chưa có nghiên cứu đặc tính dược động của etoricoxib trên bệnh nhân trẻ em (< 12 tuổi). Trong nghiên cứu dược động học trên 16 thiếu niên (tuổi từ 12 đến 17), đặc tính được động của etoricoxib khi cho thiếu niên có cân nặng từ 40 - 60kg dùng liều 60mg ngày một lần và thiếu niên > 60kg dùng liều 90mg ngày một lần không khác nhau so với người trưởng thành dùng liều 90mg ngày một lần. Độ an toàn và hiệu quả của etoricoxib trên bệnh nhân trẻ em chưa được nghiên cứu.

Cách dùng Thuốc Xibraz-90 Tablet

Cách dùng

Etoricoxib dùng đường uống, có thể dùng kèm hay không kèm với thức ăn. Sự khởi phát tác dụng của etoricoxib có thể nhanh hơn nếu dùng cách xa bữa ăn. Điều này nên được cân nhắc khi cần làm giảm nhanh các triệu chứng.

Các nguy cơ tim mạch có thể gia tăng theo liều trong suốt quá trình sử dụng etoricoxib, nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất có thể. Bệnh nhân cần được chữa trị triệu chứng và đáp ứng tốt với điều trị nên được thường xuyên kiểm tra, đặc biệt là trên những bệnh nhân viêm xương khớp.

Liều dùng

Người lớn

Thoái hóa khớp

Liều đề nghị là 30mg mỗi ngày 1 lần. Những bệnh nhân không đáp ứng với liều này có thể tăng liều lên 60mg để gia tăng hiệu quả. Nếu vẫn không cải thiện hiệu quả điều trị, cần cân nhắc những phương án điều trị khác.

Viêm đa khớp dạng thấp

Liều đề nghị là 90mg mỗi ngày 1 lần.

Viêm do gout cấp tính

Liều đề nghị là 120mg mỗi ngày 1 lần. Etoricoxib được dùng để giảm triệu chứng trong giai đoạn bộc phát và không dùng quá 8 ngày.

Viêm đốt sống cứng khớp

Liều đề nghị là 90mg mỗi ngày 1 lần. Trong những chỉ định trên, liều dùng cao hơn đề nghị đều không mang lại kết quả hoặc chưa được nghiên cứu.

Do vậy:

  • Liều điều trị thoái hóa khớp không nên vượt quá 60mg.
  • Liều điều trị viêm đa khớp dạng thấp và viêm đốt sống cứng khớp không nên vượt quá 90mg.
  • Liều dùng trong cơn gout cấp tính không nên vượt quá 120mg mỗi ngày, và chỉ điều trị tối đa là 8 ngày.

Bệnh nhân cao tuổi

Không cần điều chỉnh liều trên đối tượng người cao tuổi.

Giảm chức năng gan

Ở những bệnh nhân giảm chức năng gan nhẹ (điểm Chlid-Pugh từ 5 - 6 điểm), không nên vượt quá liều 60mg mỗi ngày 1 lần đối với bất kỳ chỉ định nào. Ở bệnh nhân giảm chức năng gan trung bình (điểm Chlid-Pugh từ 7 - 9 điểm) không nên vượt quá liều 6 mg mỗi 2 ngày, nên cân nhắc liều 30mg mỗi ngày 1 lần.

Những thử nghiệm lâm sàng còn hạn chế, đặc biệt là trên những bệnh nhân suy giảm chức năng gan mức độ vừa và do vậy cần thận trọng. Chưa có dữ kiện lâm sàng trên bệnh nhân suy giảm chức năng gan trầm trọng (điểm Chlid-Pugh là từ 10 trở lên), do vậy cần chống chỉ định trên những đối tượng bệnh nhân này.

Giảm chức năng thận

Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinine > 30mI/phút. Chống chỉ định ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinine dưới 30ml/phút.

Bệnh nhân trẻ em

Chống chỉ định etoricoxib ở trẻ em và thiếu niên dưới 16 tuổi.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong những nghiên cứu lâm sàng, không thấy độc tính gì đáng kể khi cho sử dụng etoricoxib đơn liều đến 500mg mỗi ngày hay liều đôi cho đến 150mg/ngày trong 21 ngày. Mặc dù có những phản ứng phụ chưa được báo cáo trong phần lớn các ca, nhưng vẫn có những báo cáo phản ứng phụ cấp tính do quá liều etoricoxib. Hầu hết các phản ứng phụ thường gặp đều phù hợp với hồ sơ lâm sàng của etoricoxib (cụ thể là biến cố trên đường tiêu hóa, biến cố trên thận).

Nếu tình huống quá liều xảy ra, cần thiết phải tiến hành các biện pháp thường quy như đẩy những phần dược chất chưa hấp thu ra khỏi đường tiêu hóa, kiểm soát trên lâm sàng, và bắt đầu tiến hành những biện pháp hỗ trợ, nếu cần thiết.

Không thể phân tách etoricoxib bằng biện pháp thẩm phân (thẩm tách máu), chưa rõ có thể phân tách etoricoxib bằng biện pháp thẩm phân màng bụng hay không.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Xibraz-90 Tablet, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp

  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Giữ nước, phù nề.

  • Rối loạn hệ thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt.

  • Rối loạn tim: Đánh trống ngực.

  • Rối loạn mạch máu: Tăng huyết áp.

  • Rối loạn đường tiêu hóa: Rối loạn đường tiêu hóa (cụ thể là đau bụng, ợ nóng, đầy hơi), tiêu chảy, khó tiêu, khó chịu thượng vị, buồn nôn.

  • Rối loạn da và biểu bì: Tụ máu bầm.

Ít gặp

  • Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Viêm dạ dày ruột, nhiễm trùng đường hô hấp trên, nhiễm trùng niệu.

  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng hay giảm cảm giác thèm ăn, tăng cân.

  • Rối loạn tâm thần: Lo âu, trầm cảm, giảm nhận thức.

  • Rối loạn hệ thần kinh: Vị giác khó chịu, mất ngủ, buồn ngủ lơ mơ.

  • Rối loạn thị giác: Mờ mắt, viêm màng kết.

  • Rối loạn tai và tai trong: U tai, rối loạn thăng bằng.

  • Rối loạn tim: Xơ hóa tâm nhĩ, suy tim sung huyết, thay đổi trên điện tâm đồ không đặc hiệu, nhồi máu cơ tim.

  • Rối loạn mạch máu: Đỏ bừng mặt, tai biến mạch máu não, cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua.

  • Rối loạn hệ hô hấp, ngực, trung thất: Ho, khó thở, chảy máu cam.

  • Rối loạn đường tiêu hóa: Trào ngược acid, táo bón, khô miệng, viêm ruột kết, hội chứng ruột kích thích, viêm thực quản, loét miệng, nôn, viêm dạ dày.

  • Rối loạn da và biểu bì: Phù ngoại biên, ngứa, rát da.

Rất hiếm gặp

  • Rối loạn miễn dịch: Phản ứng quá mẫn, bao gồm phù mạch, phản ứng quá mẫn như shock phản vệ.

  • Rối loạn tâm thần: Rối loạn, ảo giác.

  • Rối loạn mạch máu: Cơn tăng huyết áp cấp tính.

  • Rối loạn hệ hô hấp, ngực, trung thất: Co thắt phế quản.

  • Rối loạn đường tiêu hóa: Loét đường tiêu hóa bao gồm thủng và xuất huyết đường tiêu hóa (chủ yếu ở người cao tuổi).

  • Rối loạn gan mật: Viêm gan.

  • Rối loạn da và biểu bì: Mày đay, hội chứng Stevens-Johnson.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Suy thận, Mề đay, Dị ứng thuốc, Hen phế quản, Suy tim

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 16 tuổi

  • Suy gan thận
  • Phụ nữ cho con bú
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.