Thuốc Xilavic 625mg Micro điều trị nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp (10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 22 phút
Thuốc Xilavic 625mg Micro điều trị nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp (10 viên)
Mô tả

Xilavic 625mg của Micro Labs Limited có hoạt chất chính là amoxicillin 500mg và acid clavulanic 125mg. Thuốc được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm trong các bệnh nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp trên, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bởi các chủng H. influenzae và Branhamella catarrhalis sản sinh beta – lactamase, nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu bởi các chủng E.coli, Klebsiella và Enterobacter sản sinh, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn xương và khớp, nhiễm khuẩn nha khoa.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Ấn Độ Micro
Số đăng ký VN-20824-17
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 1 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Amoxicillin, Clavulanic acid
Nhà sản xuất Ấn Độ
Nước sản xuất Ấn Độ
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Xilavic 625mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Amoxicillin 500mg
Clavulanic acid 125mg

Công dụng của Thuốc Xilavic 625mg

Chỉ định

Thuốc Xilavic 625mg được chỉ định trong các trường hợp:

Các chế phẩm amoxicillin + clavulanate được dùng để điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm trong các bệnh sau:

  • Nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp trên: Viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa đã được điều trị bằng các kháng sinh thông thường nhưng không đỡ.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bởi các chủng H. influenzae và Branhamella catarrhalis sản sinh beta - lactamase: Viêm phế quản cấp và mạn, viêm phổi - phế quản.
  • Nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu bởi các chủng E.coli, Klebsiella và Enterobacter sản sinh: Viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương.
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp: Viêm tủy xương.
  • Nhiễm khuẩn nha khoa: Áp xe ổ răng.

Dược lực học

Amoxicillin là kháng sinh bán tổng hợp thuộc họ beta - lactam có phổ diệt khuẩn rộng đối với nhiều vi khuẩn gram dương và gram âm do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Nhưng vì amoxicillin rất dễ bị phá hủy bởi beta - lactamase, do đó không có tác dụng đối với những chủng vi khuẩn sản sinh ra các enzyme này (nhiều chủng Enterobacteriaceae và Haemophilus influenzae). 

Acid clavulanic do sự lên men của Streptomyces clavuligerus, có cấu trúc beta – lactam gần giống penicillin, có khả năng ức chế beta - lactamase do phần lớn vi khuẩn gram âm và staphylococcus sinh ra. Đặc biệt nó có tác dụng ức chế mạnh các beta - lactamase truyền qua plasmid gây kháng các penicillin và cephalosporin.

Pseudomonas aeruginosa, Proteus morganii và rettgeri, 1 số chủng Enterobacter và Providentia kháng thuốc, tụ cầu kháng methicillin cũng kháng thuốc này. Bản thân acid clavulanic có tác dụng kháng khuẩn rất yếu.

Acid clavulanic giúp amoxicillin không bị beta - lactamase phá hủy, đồng thời mở rộng phổ kháng khuẩn của amoxicillin một cách hiệu quả đối với nhiều vi khuẩn thông thường đã kháng lại amoxicilin, kháng các penicilin khác và cephalosporin.

Có thể coi amoxicillin và clavulanate là thuốc diệt khuẩn đối với các Pneumococcus, các Streptococcus beta tan máu, Staphylococcus (chủng nhạy cảm với penicillin không bị ảnh hưởng của penicillinase), Haemophilus influenzae và Branhamella catarrhalis kể cả những chủng sản sinh mạnh beta - lactamase.

Tóm lại phổ diệt khuẩn của thuốc bao gồm:

Vi khuẩn gram dương

Loại hiếu khí: Streptococcus faecalis, streptococcus pneumoniae, streptococcus pyogenes, streptococcus viridans, staphylococcus aureus, corynebacterium, bacillus anthracis, listeria monocytogenes.

Loại yếm khí: Các loài clostridium, peptococcus, peptostreptococcus.

Vi khuẩn gram âm

Loại hiếu khí: Haemophilus influenzae, escherichia coli, proteus mirabilis, proteus vulgaris, các loài klebsiella, salmonella, shigella, bordetella, neisseria gonorrhoeae, neisseria meningitidis, vibrio cholerae, pasteurella multocida.

Loại yếm khí: Các loài Bacteroides kể cả B. fragilis.

Dược động học

Sau khi uống, amoxicillin và kali clavulanate hấp thu tốt qua đường tiêu hoá. Độ an toàn và hoạt tính của amoxicillin, kali clavulanate đã được xác định trong các thử nghiệm lâm sàng mà amoxicillin và kali clavulanate được uống xa bữa ăn. Amoxicillin khuếch tán dễ dàng vào hầu hết các mô và dịch trong cơ thể, trừ mô não và dịch não tuỷ.

In vivo, acid clavulanic và amoxicillin phân bố nhanh vào các mô trong cơ thể. Sau khi uống viên nén 500 + 125mg amoxicillin + kali clavulanate, khoảng 50 – 70% amoxicillin và gần 25 – 40% acid clavulanic thải nguyên dạng qua nước tiểu trong vòng 6 giờ đầu tiên. Probenecid kéo dài thời gian đào thải của amoxicillin nhưng không ảnh hưởng đến sự đào thải acid clavulanic qua thận.

Cách dùng Thuốc Xilavic 625mg

Cách dùng

Uống cả viên thuốc với nước lọc.

Liều dùng

Liều uống thông thường là 250 – 500mg tính theo amoxicillin cách 8 giờ/lần.

Trẻ em

Trẻ em từ 40kg trở lên, uống theo liều người lớn.

Trẻ em dưới 40 kg: Liều thông thường 20mg/kg amoxicillin/ngày, chia làm nhiều lần cách nhau 8 giờ. Để điều trị viêm tai giữa, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới và nhiễm khuẩn nặng, liều thông thường 40mg amoxicillin/kg/ngày chia làm nhiều lần cách nhau 8 giờ, trong 5 ngày. 

Trẻ em dưới 40kg không được dùng viên bao phim 250mg.

Điều trị không được vượt quá 14 ngày mà không khám lại.

Trẻ em dưới 12 tuổi không dùng dạng viên nén này.

Suy thận

Chỉnh liều dựa trên liều khuyến cáo tối đa của amoxicillin.

Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân với độ thanh thải creatinin (CrCl) trên 30ml/phút.

Người lớn và trẻ em > 40 kg

CrCl: 10 - 30ml/phút 500mg/125mg x 2 lần mỗi ngày
CrCl < 10ml/phút 500mg/125mg x 1 lần mỗi ngày
Thẩm phân lọc máu 500mg/125mg mỗi 24 giờ, thêm 500mg/125mg trong lúc thẩm phân và cuối lúc thẩm phân (vì nồng độ trong huyết thanh của cả amoxicillin và acid clavulanic đều giảm)

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Hầu hết bệnh nhân không biểu hiện triệu chứng quá liều hoặc chủ yếu biểu hiện các triệu chứng ở đường tiêu hoá như đau dạ dày, đau bụng, nôn và tiêu chảy. Nổi mẩn, quá mẫn hoặc buồn ngủ cũng đã phát hiện thấy ở một số ít bệnh nhân. 

Trong trường hợp quá liều, ngưng dùng amoxicillin - kali clavulanate, điều trị triệu chứng và tiến hành các biện pháp điều trị thích hợp.

Nếu quá liều chỉ mới xảy ra và không có chống chỉ định, có thể kích thích gây nôn hoặc sử dụng các biện pháp tẩy trừ thuốc khỏi dạ dày.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Xilavic 625mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Nhiễm khuẩn: Candida niêm mạc.

  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Thần kinh: Chóng mặt, đau đầu.

  • Tiêu hóa: Ăn không tiêu.

  • Gan/mật: Tăng AST, ALT.

  • Da: Phát ban, ngứa, mề đay.

Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

  • Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu và tiểu cầu.

  • Da: Ban đỏ đa dạng.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi có phản ứng phản vệ trầm trọng nên xử lý ngay bằng epinephrine, oxy, corticoid tiêm tĩnh mạch, thông khí.

Tăng vừa transaminase: Ý nghĩa lâm sàng chưa được biết rõ. Cần chú ý người bệnh cao tuổi và người lớn, đề phòng phát hiện viêm gan ứ mật.

Ban ngứa, ban đỏ, hội chứng Stevens - Johnson, viêm da bong: Phải ngừng thuốc.

Viêm đại tràng giả mạc: Nếu nhẹ thì ngừng thuốc, nếu nặng (khả năng do clostridium difficile) phải bù nước và điện giải, kháng sinh chống clostridium.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Chống chỉ định

Suy gan, Dị ứng thuốc, Tăng bạch cầu đơn nhân

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 6 tuổi

  • Phụ nữ có thai
  • Suy gan thận
  • Phụ nữ cho con bú

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.