Thuốc Xonatrix Forte 180mg DaviPharm điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa (10 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 20 phút
Thuốc Xonatrix Forte 180mg DaviPharm điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa (10 vỉ x 10 viên)
126.000đ / Hộp
Mô tả

Xonatrix Forte là sản phẩm của công ty cổ phần dược phẩn Đạt Vi Phú, thành phần chính là fexofenadin hydrochloride. Thuốc dùng để điều trị triệu chứng trong viêm mũi dị ứng theo mùa, mày đay mạn tính vô căn ở người lớn và trẻ em trên 6 tuổi.

Xonatrix Forte được bào chế dạng viên nén dài, bao phim màu nâu nhạt, một mặt dập logo công ty, mặt kia có dập gạch ngang. Thuốc được đóng gói theo quy cách: Hộp 03 vỉ x 10 viên nén và hộp 10 vỉ x 10 viên nén.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Davipharm
Số đăng ký VD-18842-13
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 10 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Fexofenadine
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa Không

Thành phần của Thuốc Xonatrix Forte 180mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Fexofenadine 180mg

Công dụng của Thuốc Xonatrix Forte 180mg

Chỉ định

Xonatrix Forte được chỉ định sử dụng trong các trường hợp: 

  • Ðiều trị triệu chứng trong viêm mũi dị ứng theo mùa, mày đay mạn tính vô căn ở người lớn và trẻ em trên 6 tuổi.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Kháng histamin thế hệ 2, đối kháng thụ thể H1.

Mã ATC: RONAX26. 

Fexofenadin là thuốc kháng histamin thế hệ hai, có tác dụng đối kháng đặc hiệu và chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại vi. Thuốc là một chất chuyển hóa có hoạt tính của terfenadin, cũng cạnh tranh với histamin tại các thụ thể H1 ở đường tiêu hóa, mạch máu và đường hô hấp, nhưng không còn độc tính đối với tim do không ức chế kênh kali liên quan đến sự tái cực tế bào cơ tim. Fexofenadin không có tác dụng đáng kể đối kháng acetylcholin, đối kháng dopamin và không có tác dụng ức chế thụ thể alpha, hoặc beta - adrenergic. Ở liều điều trị, thuốc không gây ngủ hay ảnh hưởng đến thần kinh trung ương. Thuốc có tác dụng nhanh và kéo dài do thuốc gắn chậm vào thụ thể H, tạo thành phức hợp bền vững và tách ra chậm.

Dược động học

Thuốc hấp thu tốt khi dùng đường uống và bắt đầu phát huy tác dụng sau khi uống 60 phút. Nồng độ đỉnh trong máu đạt được sau 2 - 3 giờ. Thức ăn giàu chất béo làm giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 17% và kéo dài thời gian đạt nồng độ đỉnh của thuốc (đến khoảng 4 giờ). Tác dụng kháng histamin kéo dài hơn 12 giờ. Tỉ lệ liên kết với protein huyết tương của thuốc là 60 - 70%, chủ yếu với albumin và alpha1-acid glycoprotein.

Không rõ thuốc có qua nhau thai hoặc bài tiết vào sữa mẹ hay không, nhưng khi dùng terfenadin đã phát hiện được fexofenadin là chất chuyển hóa của terfenadin trong sữa mẹ. Fexofenadin không qua hàng rào máu - não. Fexofenadin rất ít bị chuyển hóa (khoảng 5%, chủ yếu ở niêm mạc ruột. Chỉ có khoảng 0,5 - 1,5% được chuyển hóa ở gan nhờ hệ enzym cytochrom P450 thành chất không có hoạt tính).

Khoảng 3,5% liều fexofenadin chuyển hóa qua pha II (không liên quan đến hệ enzym cytochrom P450) thành dẫn chất methyl este. Chất chuyển hóa này chỉ thấy ở trong phân nên có thể có sự tham gia của các vi khuẩn đường ruột vào chuyển hóa này. Thời gian bán thải của fexofenadin khoảng 14,4 giờ, kéo dài hơn (31 - 72%) ở người suy thận. Thuốc thải trừ chủ yếu qua phân (xấp xỉ 80%) và nước tiểu (11 - 12%) dưới dạng không đổi. 

Suy thận

ClCr 41 - 48 m/phút: Nồng độ đỉnh cao hơn 87%, thời gian bán thải dài hơn 59%. 

ClCr 11 - 40 m/phút: Nồng độ đỉnh cao hơn 111%, thời gian bán thải dài hơn 72%. Clcr < 10 mL/phút (ở người đang thực hiện thẩm phân). Nồng độ đỉnh cao hơn 82% và thời gian bán thải dài hơn 31% so với người khỏe mạnh. 

Loại bỏ bằng thẩm phân máu không hiệu quả.

Cách dùng Thuốc Xonatrix Forte 180mg

Cách dùng

Thuốc Xonatrix Forte dùng đường uống. Không uống với nước hoa quả. Thời điểm uống thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn, nhưng không được uống quá gần (trong 15 phút) với các thuốc kháng acid chứa magnesi và nhôm.

Liều dùng

Viêm mũi dị ứng

Liều thông thường để điều trị triệu chứng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi là 60 mg x 2 lần/ngày hoặc 180 mg, uống 1 lần/ngày. 

Trẻ em dưới 12 tuổi: Dạng bào chế không phù hợp với liều chỉ định. 

Mày đay mạn tính vô căn

Liều thông thường cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên là 60 mg x 2 lần/ngày hoặc 180 mg, uống 1 lần/ngày. 

Trẻ em dưới 12 tuổi: Dạng bào chế không phù hợp với liều chỉ định. 

Người cao tuổi và suy thận

Trẻ em từ 12 tuổi trở lên và người lớn bị suy thận, người cao tuổi: Bắt đầu dùng từ liều 60 mg uống 1 lần/ngày, điều chỉnh liều theo chức năng thận. 

Trẻ em dưới 12 tuổi: Dạng bào chế không phù hợp với liều chỉ định.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Thông tin về độc tính cấp của fexofenadin còn hạn chế. Tuy nhiên, buồn ngủ, chóng mặt, khô miệng đã được báo cáo. 

Xử trí:

Sử dụng các biện pháp thông thường để loại bỏ phần thuốc còn chưa được hấp thu ở ống tiêu hóa.

Điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Thẩm phân máu làm giảm nồng độ thuốc trong máu không đáng kể (1,7%). Không có thuốc giải độc đặc hiệu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Xonatrix Forte, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Thần kinh: Buồn ngủ, mệt mỏi, đau đầu, mất ngủ, chóng mặt.

  • Tiêu hoá: Buồn nôn, khó tiêu.

  • Tai mũi họng: Dễ bị nhiễm virus (cảm, cúm), dễ bị nhiễm khuẩn hô hấp trên, ngứa họng, ho, viêm tai giữa, viêm xoang.

  • Toàn thân: Sốt, đau lưng.

  • Sinh dục: Đau bụng trong kỳ kinh nguyệt.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Thần kinh: Sợ hãi, rối loạn giấc ngủ, ác mộng.

  • Tiêu hoá: Khô miệng, đau bụng.

  • Toàn thân: Mệt mỏi.

Hiếm gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Da: Ban, mày đay, ngứa.

  • Toàn thân: Phù mạch, tức ngực, khó thở, đỏ bừng, choáng phản vệ.

Không rõ tần suất:

  • Tim mạch: Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực.

  • Tiêu hoá: Tiêu chảy. 

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.