Thuốc Zafular Medochemie điều trị tăng triglyceride máu, tăng lipid máu hỗn hợp (5 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Zafular sản xuất bởi Medochemie chứa hoạt chất chính là bezafibrat, được sử dụng trong điều trị tình trạng tăng lipid máu hiệu quả. Thuốc được sử dụng cùng với chế độ ăn uống và luyện tập thích hợp để giúp giảm cholesterol, LDL, triglyceride và tăng HDL trong máu. Zafular được bào chế dưới dạng viên nén tròn bao phim, màu vàng, 2 mặt lồi, đường kính viên nhân 9,5 mm. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
|
| Số đăng ký | VN-19248-15 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 5 vỉ x 10 viên |
| Thành phần | Bezafibrate |
| Nhà sản xuất | Síp |
| Nước sản xuất | Bắc Síp |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Zafular
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Bezafibrate | 200mg |
Công dụng của Thuốc Zafular
Chỉ định
Thuốc Zafular được chỉ định dùng trong các trường hợp:
- Ðiều trị tăng lipoprotein - máu typ IIa, IIb, III, IV và V ở người không đáp ứng tốt với chế độ ăn và các biện pháp thích hợp khác.
Dược lực học
Bezafibrat, dẫn chất của acid fibric, là thuốc hạ lipid máu.
Bezafibrat ức chế sinh tổng hợp cholesterol ở gan, tác dụng chính là làm giảm lipoprotein tỷ trọng rất thấp và lipoprotein tỷ trọng thấp (VLDL và LDL) và làm tăng lipoprotein tỷ trọng cao (HDL). Do đó, thuốc cải thiện một cách đáng kể phân bố cholesterol trong huyết tương. Bezafibrat có khả năng làm hạ cholesterol máu và triglycerid máu nên được dùng để điều trị tăng lipid máu typ la, IIb, HI, IV và V kèm theo chế độ ăn rất hạn chế mỡ.
Dược động học
Hấp thu
Bezafibrate được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn sau khi uống. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong vòng 2 đến 4 giờ sau khi uống thuốc.
Phân bố
Thuốc được phân bố rộng và tập trung ở gan, thận và ruột. Trên 95% thuốc liên kết với huyết tương, chủ yếu là albumin. Thể tích phân bố: 0,2 lít/kg.
Chuyển hóa
Bezafibrate trải qua một số chuyển hóa ở gan, chưa biết chính xác cơ chế chuyển hóa của bezafibrate.
Thải trừ
Thời gian bán thải của thuốc khoảng 1 - 2 giờ và thời gian này có thể kéo dài nếu chức năng thận bị suy giảm. Phần lớn thuốc bị bài tiết qua nước tiểu và một ít vào phân.
Cách dùng Thuốc Zafular
Cách dùng
Zafular là thuốc dùng đường uống.
Uống nguyên viên với nước trong hoặc ngay sau bữa ăn, phải phối hợp với chế độ ăn hạn chế mỡ.
Liều dùng
Người lớn
Liều khuyến cáo 1 viên, ngày 3 lần. Ở bệnh nhân nhạy cảm, liều dùng nên tăng chậm trong vòng 5 đến 7 ngày để giúp bệnh nhân tránh gặp các tác dụng phụ trên tiêu hóa.
Trẻ em
Liều dùng của bezafibrate cho trẻ em và thanh thiếu niên chưa được thiết lập.
Bệnh nhân suy gan
Bezafibrat chống chỉ định với bệnh nhân suy giảm chức năng gan nặng và thận trọng chỉ định trên các trường hợp suy gan nhẹ.
Bệnh nhân suy thận
Chống chỉ định dùng bezafibrat ở bệnh nhân đang thẩm phân máu. Liều dùng ở bệnh nhân suy thận nên được điều chỉnh dựa theo nồng độ creatinin huyết thanh hoặc độ thanh thải creatinin.
Bệnh nhân cao tuổi
Điều chỉnh liều dựa trên giá trị độ thanh thải creatinin huyết thanh.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Không có triệu chứng cụ thể của quá liều bezafibarate được biết. Suy thận nặng có hồi phục, tiêu cơ vân đã được ghi nhận khi quá liều.
Cách xử trí:
Không có thuốc giải độc đặc khi quá liều bezafibrate; vì vậy điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ được khuyến cáo trong trường hợp quá liều. Trong trường hợp tiêu cơ vân,phải ngừng sử dụng bezafibrate ngay lập tức và theo dõi chức năng thận cẩn thận.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Zafular, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR > 1/100
-
Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa.
-
Dinh dưỡng: Giảm cảm giác thèm ăn.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
-
Thần kinh: Chóng mặt, đau đầu.
-
Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn.
-
Mô cơ xương, mô liên kết: Yếu cơ, đau cơ, chuột rút.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Trong trường hợp đau nhức cơ không rõ nguyên nhân thì phải ngừng điều trị với bezafibrat và tiến hành định lượng creatin kinase (CK) để kiểm tra.
Chống chỉ định
Mang thai, Suy gan, Suy thận, Dị ứng thuốc
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi
- Suy gan thận
- Phụ nữ có thai
- Phụ nữ cho con bú
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.