Thuốc Zalenka 50mg Davi Pharm điều trị mụn trứng cá, nhiễm trùng da và mô mềm (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 25 phút
Thuốc Zalenka 50mg Davi Pharm điều trị mụn trứng cá, nhiễm trùng da và mô mềm (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Zalenka 50mg là một kháng sinh bán tổng hợp dẫn chất tetracyclin có thành phần chính minocyclin, sản xuất bởi công ty TNHH Đạt Vi Phú. Thuốc có tác dụng để điều trị trong các trường hợp bệnh nhiễm trùng bởi vi khuẩn nhạy cảm, ví dụ như: Mụn trứng cá, nhiễm trùng da, mô mềm, mắt, tai mũi họng, đường niệu, viêm phế quản, viêm tuyến tiền liệt, bệnh lậu,...

Zalenka được bào chế dưới dạng viên nang cứng, nang số 2 màu vàng - vàng, bên trong chứa bột thuốc màu vàng.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Davipharm
Số đăng ký 893110068600
Dạng bào chế Viên nang cứng
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Minocycline
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Zalenka 50mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Minocycline 50mg

Công dụng của Thuốc Zalenka 50mg

Chỉ định

Thuốc Zalenka 50mg là một kháng sinh phổ rộng, để điều trị nhiễm trùng gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm với tetracyclin và một số chủng Staphylococciđề kháng tetracyclin trong các trường hợp sau:

  • Mụn trứng cá, nhiễm trùng da và mô mềm. 
  • Nhiễm trùng mắt, nhiễm trùng tai mũi họng.
  • Viêm phế quản cấp và mãn tính, giãn phế quản, áp xe phổi.
  • Nhiễm trùng vùng chậu, nhiễm trùng đường tiểu.
  • Bệnh lậu, viêm niệu đạo và viêm tuyến tiền liệt không đo lậu cầu.

Ngoài ra, thuốc Zalenka 50mg còn được chỉ định để điều trị: 

  • Giang mai: Liệu pháp điều trị thay thế penicillin ở người lớn, trẻ > 12 tuổi, phụ nữ không mang thai bị dị ứng penicillin.
  • Các bệnh đo trực khuẩn họ Mycobacteria: Bệnh phong ở người lớn thể nhiều vi khuẩn không dùng được rifampicin do dị ứng hoặc nhiễm vi khuẩn kháng rifampicin, hoặc không dung nạp clofazimin. Bệnh phong ở trẻ em thể ít vi khuẩn đơn tổn thương.
  • Bệnh nhiễm trùng da do M. marinum.
  • Bệnh tả.
  • Nhiễm trùng do các vi khuẩn họ Nocardia.
  • Viêm khớp dạng thấp.
  • Dùng trong điều trị dự phòng ở người lành mang Neisseria meningitidis không có triệu chứng.
  • Dùng trước và sau khi phẫu thuật để dự phòng nhiễm trùng.

Dược lực học

Minocyclin là một kháng sinh có phổ tác dụng và cơ chế tác dụng tương tự tetracyclin. Cơ chế tác dụng gắn vào vị trí 30S của ribosom và ức chế chức năng ribosom của vi khuẩn, do đó ức chế quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn.

Dược động học

Hấp thu

Thuốc được hấp thu nhanh qua đường uống, khoảng 90 - 100% liều uống được hấp thu khi uống lúc đói

Phân bố

Minocyclin gắn với protein huyết tương khoảng 70 - 75%, khuếch tán tốt vào các mô và dịch trong cơ thể như: Amidan, phế quản, phổi, tuyến tiền liệt, mật, đường mật, gan… 

Chuyển hóa

Thuốc Zalenka 50mg được chuyển hóa một phần ở gan thành khoảng 6 chất chuyển hóa không hoạt tính, nhưng chất chuyển hóa chính là 9-hydroxyminocyclin.

Thải trừ

Khoảng 4 - 19% liều uống được thải trừ qua nước tiểu và 20 - 34% được thải trừ qua phân trong vòng 72 giờ ở dạng thuốc còn hoạt tính. Thời gian bán thải minocyclin là 11 - 26 giờ ở người có chức năng thận bình thường.

Cách dùng Thuốc Zalenka 50mg

Cách dùng

Thuốc Zalenka dùng đường uống với nước hoặc sữa tùy ý, có thể cùng hoặc không cùng với thức ăn.

Uống với nhiều nước ở tư thế đứng hoặc ngồi để làm giảm nguy cơ kích ứng hoặc loét thực quản.

Phải nuốt cả viên, không được nhai, cần hoặc bẻ viên thuốc.

Các thuốc kháng acid, thuốc bổ sung calci, sắt, thuốc nhuận tràng có chứa magnesi và cholestyramin phải uống xa thời điểm uống minocyclin 2 giờ.

Liều dùng

Người lớn

Điều trị các nhiễm trùng:

Liều ban đầu 200 mg, sau đó 100 mg/12 giờ. Có thể chia nhỏ liều: Ban đầu 100 - 200 mg, sau đó 50 mg x 4 lần/ngày.

Điều trị trứng cá:

50 mg x 2 lần/ngày hoặc 100 mg x 1 lần/ngày trong ít nhất 6 tuần.

Nhiễm Chiamydia hoặc Ureaplasma uredlyticum:

100 mg/12 giờ trong thời gian ít nhất là 7 ngày.

Nhiễm lậu cầu không biến chứng:

Liều ban đầu 200 mg, sau đó 100 mg/12 giờ trong ít nhất 5 ngày.

Viêm niệu đạo do lậu cầu:

100 mg/12 giờ trong 5 ngày.

Nhiễm Neisseria meningitidis không triệu chứng:

100 mg/12 giờ trong 5 ngày, sau đó tiếp tục điều trị bằng rifampicin.

Nhiễm trùng do các vi khuẩn họ Nocardia:

Liều thông thường minocyclin phối hợp với sulfonamid trong vòng 12 - 18 tháng.

Viêm khớp dạng thấp:

100 mg/12 giờ trong 1 - 3 tháng.

Giang mai:

100 mg/12 giờ trong 10 - 15 ngày.

Nhiễm phẩy khuẩn tả:

Liều ban đầu 200 mg, sau đó 100 mg/12 giờ trong thời gian 48 - 72 giờ.

Bệnh phong:

Thể phong nhiều vị khuẩn không điều trị được bằng rifampicin: Minocyclin 100 mg/ngày phối hợp với các thuốc điều trị phong khác (clofazimin 50 mg/ngày, ofloxacin 400 mg/ngày) trong 6 tháng tấn công, tiếp theo 18 tháng duy trì bằng minocyclin 100 mg/ngày và clofazimin 50 mg/ngày. 

Đối với thể phong nhiều vị khuẩn không điều trị được bằng clofazimin:

Minocyclin 100 mg/lần/tháng phối hợp với ofloxacin 400 mg/lần/tháng và rifampicin 600 mg/lần/tháng trong 24 tháng. 

Thể phong ít vi khuẩn đơn tổn thương:

1 liều duy nhất rifampicin 60 mg, ofloxacin 400 mg và minocyclin 100 mg.

Trẻ em

Trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Liều ban đầu 100 mg, sau đó 50 mg nỗi 12 giờ. Không khuyến cáo sử dụng ở trẻ dưới 12 tuổi.

Bệnh nhân suy thận

Sử dụng liều khuyến cáo thông thường cho bệnh nhân suy thận nhẹ và trung bình, thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân suy thận nặng.

Bệnh nhân cao tuổi

Có thể dùng theo liều khuyến cáo bình thường.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

Biểu hiện của nhiễm độc gan.

Cách xử trí:

Chưa có điều trị đặc hiệu. Rửa dạ dày và sử dụng điều trị thích hợp.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Zalenka, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Thần kinh: Choáng váng.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Rối loạn chung: Sốt.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Viêm đại tràng giả mạc: Có thể phải bù nước và điện giải, bổ sung protein kết hợp điều trị bằng kháng sinh có hiệu lực với Clostridium difficile.

Hội chứng tự miễn: Ngừng thuốc ngay và báo cho bác sĩ điều trị.

Nhạy cảm với ánh sáng: Hạn chế tiếp xúc với ánh nắng mặt trời và ánh sáng nhân tạo có tia UVA/UVB.

Hãy thông báo cho bác sĩ và dược sĩ điều trị biết về các tác dụng không mong muốn xảy ra trong quá trình dùng thuốc để được hướng dẫn khắc phục kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi

  • Suy gan thận
  • Phụ nữ cho con bú
  • Lái tàu xe
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.