Thuốc Zanicidol 500mg TV.Pharm điều trị nhức đầu, nhức răng (10 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Zanicidol là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm TV. Pharm. Thuốc có chứa hoạt chất Paracetamol và Codein phosphat hemihydrat. Đây là thuốc có tác dụng điều trị trong các trường hợp nhức đầu, nhức răng, đau nhức bắp thịt, đau bụng kinh, đau do chấn thương hoặc phẫu thuật, đau do viêm khớp, phụ trị trong viêm khớp dạng thấp và các bệnh khớp, hạ sốt, giảm cảm. Thuốc bào chế dạng viên nén, đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Tv.Pharm |
| Số đăng ký | 893101166524 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách | Hộp 10 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Paracetamol, Codein |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Không |
Thành phần của Thuốc Zanicidol 500mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Paracetamol | 500mg |
| Codein | 8mg |
Công dụng của Thuốc Zanicidol 500mg
Chỉ định
Thuốc Zanicidol được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Điều trị ngắn hạn các cơn đau cấp tính ở mức độ trung bình khi không đáp ứng với các thuốc giảm đau khác như paracetamol, ibuprofen hoặc aspirin.
- Đau đầu, đau nửa đầu, đau dây thần kinh, đau răng, đau bụng kinh, đau do thấp khớp.
- Trẻ em trên 12: Được chỉ định để điều trị các cơn đau cấp tính ở mức độ trung bình, khi dùng các thuốc giảm đau khác như: Paracetamol hay ibuprofen (đơn độc) không có hiệu quả.
Dược lực học
Chưa có thông tin.
Dược động học
Chưa có thông tin.
Cách dùng Thuốc Zanicidol 500mg
Cách dùng
Dùng đường uống.
Liều dùng
Khoảng thời gian điều trị giảm đau nên giới hạn dưới 3 ngày và trong trường hợp không đạt được hiệu quả giảm đau, bệnh nhân/người chăm sóc bệnh nhân nên đến gặp bác sĩ để được tư vấn.
Lưu ý: Liều dùng tối đa của codein trong điều trị giảm đau không quá 240mg/ngày. Liều dùng nên được điều chỉnh phù hợp đáp ứng yêu cầu cụ thể của các hoạt chất khác phối hợp với codein trong sản phẩm.
Người lớn
Mỗi lần 2 viên, cách 6 tiếng uống 1 lần (nếu cần). Không quá 8 viên/ngày.
Trẻ em 16 - 18 tuổi
Mỗi lần uống 1 – 2 viên, cách nhau 6 tiếng uống 1 lần (nếu cần). Không quá 8 viên/ngày
Trẻ em 12 - 15 tuổi
Mỗi lần uống 1 viên, cách nhau 6 tiếng uống 1 lần (nếu cần). Không quá 4 viên/ngày.
Trẻ em dưới 12 tuổi
Không khuyến cáo để điều trị giảm đau do nguy cơ ngộ độc opioid bởi các thay đổi không thể đoán trước trong quá trình chuyển hóa codein thành morphin.
Người già và người suy nhược
Thận trọng vì những bệnh nhân này nhạy cảm với codein. Liều có thể giảm một nửa liều người lớn, sau đó điều chỉnh theo đáp ứng của người bệnh và mức độ đau.
Người suy gan, suy thận
Cần thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân này. Có thể giảm liều hay tăng khoảng cách giữa các lần dùng thuốc.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Chưa có thông tin.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Zanicidol, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Không rõ tần suất
-
Tiêu hóa: Đau dạ dày, chán ăn, khô miệng, táo bón. Đau đột ngột ở phần trên bụng của bạn, nếu người bệnh trước đó đã cắt bỏ túi mật.
-
Tim mạch: Nhịp tim chậm, đánh trống ngực.
-
Da: Phản ứng da nghiêm trọng (trường hợp rất hiếm gặp phản ứng da nghiêm trọng: Bỏng da, phồng rộp, mụn mủ ban đỏ toàn thân cấp).
-
Số lượng tế bào máu thấp (sự gia tăng về các lần chảy máu mũi hoặc dễ bị các vết bầm tím hoặc bị nhiễm trùng).
-
Toàn thân: Nhầm lẫn, buồn ngủ, chóng mặt, thay đổi tâm trạng, trầm cảm, ảo giác (nhìn thấy hoặc nghe những điều không có thực), giảm sự tỉnh táo, hoặc phụ thuộc (bị triệu chứng cai nghiện như run, khó ngủ, đổ mồ hôi, tăng nhịp tim, tăng nhịp thở, tăng huyết áp và cảm hoặc đang bị bệnh nếu ngừng thuốc quá nhanh). Cảm giác ốm hoặc buồn nôn, nôn. Phản ứng dị ứng (phát ban da, ngứa, sưng hoặc khó thở).
-
Mắt: Mờ, co đồng tử.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Suy gan, Suy hô hấp cấp, Suy hô hấp mạn
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 14 tuổi
- Phụ nữ cho con bú
- Phụ nữ có thai
- Lái tàu xe
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Tv.Pharm