Thuốc Zentel Albendazole 200mg GSK điều trị các loại giun đường ruột nhạy cảm (1 vỉ x 2 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 30 phút
Thuốc Zentel Albendazole 200mg GSK điều trị các loại giun đường ruột nhạy cảm (1 vỉ x 2 viên)
Mô tả

Thuốc Zentel là thuốc điều trị các bệnh lý lâm sàng gây ra bởi các giun đường ruột nhạy cảm sau: Giun kim, giun móc/giun mỏ, giun lươn, giun đũa, giun tóc, giun móc/giun mỏ (căn nguyên) gây ra các bệnh về da (ấu trùng di chuyển dưới da).

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Anh Gsk
Số đăng ký GC-0182-12
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 1 Vỉ x 2 Viên
Thành phần Albendazole
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Anh
Thuốc cần kê toa Không

Thành phần của Thuốc Zentel Albendazole 200mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Albendazole 200mg

Công dụng của Thuốc Zentel Albendazole 200mg

Chỉ định

Ðiều trị các bệnh lý lâm sàng gây ra bởi các giun đường ruột nhạy cảm sau:

  • Nhiễm giun kim (enterobiasis).
  • Bệnh giun móc/giun mỏ (ancylostomiasis và necatoriasis).
  • Nhiễm giun lươn (strongyloidiasis).
  • Nhiễm giun đũa (ascariasis).
  • Nhiễm giun tóc (trichuriasis).
  • Giun móc/giun mỏ (căn nguyên) gây ra các bệnh về da (ấu trùng di chuyển dưới da).

Dược lực học

Mã ATC: P02CA03.

Albendazole là một benzimidazole carbamate có hoạt tính diệt giun chống lại các ký sinh trùng đường ruột và tại mô. Albendazole có hoạt tính diệt giun, trứng và ấu trùng, và tác dụng diệt giun được cho là nhờ ức chế phản ứng trùng hợp tubulin. Tác động này làm phá vỡ quá trình chuyển hóa của giun, bao gồm việc làm cạn kiệt năng lượng của giun, làm bất động và sau đó tiêu diệt chúng.

Albendazole có tác dụng chống lại các ký sinh trùng đường ruột, bao gồm:

  • Giun tròn.
  • Ascaris lumbricoides (giun đũa).
  • Trichuris trichiura (giun tóc).
  • Enterobius vermicularis (giun kim).
  • Ancylostoma duodenale (giun móc).
  • Necatoramericanus (giun móc).
  • Strongyloides stercoralis.
  • Giun móc gây ra ấu trùng di chuyển dưới da.

Dược động học

Hấp thu

Ở người, Albendazole được hấp thu rất ít (< 5%) qua đường uống.

Tác dụng dược lý toàn thân của albendazole tăng lên nếu uống thuốc với bữa ăn nhiều chất béo vì chất béo làm tăng độ hấp thu thuốc gần năm lần.

Phân bố

Sau khi uống liều đơn 400 mg albendazole trong bữa ăn sáng, chất chuyển hóa có hoạt tính dược lý là albendazole sulfoxide, đã được báo cáo là đạt nồng độ trong huyết tương từ 1,6 đến 6 micromol/L.

Chuyển hóa

Sulfoxide là chất chuyển hóa chính, được cho là có đóng góp một nửa hiệu quả chống lại sự nhiễm ký sinh trùng mô toàn thân.

Thải trừ

Thời gian bán thải trong huyết tương của albendazole sulfoxide là 8,5 giờ. Albendazole sulfoxide và các chất chuyển hóa của nó được bài tiết qua mật, chỉ một phần nhỏ xuất hiện trong nước tiểu. Sự thải trừ từ các nang được cho là xảy ra vài tuần sau khi dùng liều cao và kéo dài.

Các đối tượng bệnh nhân đặc biệt

Người cao tuổi

Mặc dù chưa có nghiên cứu về tác động của tuổi tác đến dược động học của albendazole sulfoxide, dữ liệu ở 26 bệnh nhân (đến 79 tuổi) có u nang bào sán cho thấy dược động học giống như ở nhóm người trẻ tuổi khỏe mạnh, số lượng bệnh nhân người cao tuổi được điều trị u nang bào sán hoặc nhiễm ấu trùng sán dải hệ thần kinh tuy ít, nhưng không cho thấy khác biệt nào liên quan đến nhóm người cao tuổi.

Suy thận

Dược động học của albendazole ở bệnh nhân suy thận chưa được nghiên cứu.

Suy gan

Dược động học của albendazole ở bệnh nhân suy gan chưa được nghiên cứu.

Cách dùng Thuốc Zentel Albendazole 200mg

Cách dùng

Không yêu cầu phương thức đặc biệt nào như nhịn đói hoặc dùng thuốc xổ.

Nếu bệnh nhân không khỏi sau 3 tuần, đợt điều trị thứ hai được chỉ định. Với một số đối tượng, đặc biệt là trẻ nhỏ, có thể gặp khó khăn khi nuốt nguyên viên thuốc, khuyến khích nhai viên thuốc với một ít nước hoặc cũng có thể nghiền nhỏ viên thuốc.

Liều dùng

Chỉ địnhTuổiLiều thông thườngThời gian điều trị

Nhiễm giun kim (Enterobiasis)

Bệnh giun móc/ giun mỏ (ancylostomiasis và

necatoriasis)

Nhiễm giun đũa (Ascariasis)

Nhiễm giun tóc (Trichuriasis)

Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi400 mgLiều duy nhất
Trẻ em từ 1 đến 2 tuổi200 mgLiều duy nhất
Nghi ngờ hoặc đã xác định: Nhiễm giun lươn (Strongyloidiasis)Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi400 mg1 lần/ngày trong 3 ngày liên tiếp
Ấu trùng di chuyển dưới daNgười lớn và trẻ em trên 2 tuổi400 mg

1 lần/ngày trong từ

1 đến 3 ngày

Người cao tuổi

Kinh nghiêm sử dụng thuốc ở bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên còn hạn chế. Các báo cáo cho thấy không cần điều chỉnh liều, tuy nhiên, albendazole nên được sử dụng thận trọng trên các bệnh nhân cao tuổi có bằng chứng của rối loạn chức năng gan.

Suy thận

Do sự thải trừ qua thận của albendazole và chất chuyển hóa ban đầu của nó, albendazole sulfoxide, là không đáng kể nên hầu như không có sự thay đổi về độ thanh thải của các chất này ở những bệnh nhân suy thận. Không cần điều chỉnh liều, tuy nhiên, những bệnh nhân có bằng chứng suy thận nên được giám sát chặt chẽ.

Suy gan

Do albendazole được chuyển hóa nhanh bởi gan thành chất chuyển hóa có hoạt tính dược lý chính là albendazole sulfoxide, nên suy gan được dự đoán là có ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của albendazole sulfoxide. Bệnh nhân có kết quả xét nghiệm chức năng gan (các transaminase) bất thường trước khi điều trị với albendazole nên được giám sát chặt chẽ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng và dấu hiệu

Không có dữ liệu.

Xử trí

Xử trí quá liều nên theo dấu hiệu lâm sàng hoặc theo hướng dẫn của trung tâm chống độc quốc gia nếu có.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Zentel bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):

Dữ liệu từ các nghiên cứu lâm sàng lớn được sử dụng để xác định tần suất các phản ứng không mong muốn rất phổ biến đến hiếm. Các tần suất được qui định cho tất cả các loại phản ứng không mong muốn khác (như những phản ứng không mong muốn xảy ra ở < 1/1000) chủ yếu được xác định dựa trên các dữ liệu hậu mại và tham khảo tỷ lệ báo cáo hơn là tần suất thực.

Quy ước dưới đây đã được sử dụng trong việc phân loại tần suất:

  • Rất phổ biến: ≥1/10
  • Phổ biến: ≥1/100 đến <1/10
  • Không phổ biến: ≥1/1000 đến <1/100
  • Hiếm: ≥1/10.000 đến <1/1000
  • Rất hiếm: <1/10.000.

Rối loạn hệ miễn dịch: Hiếm: Phản ứng quá mẫn bao gồm phát ban, ngứa và nổi mày đay.

Rối loạn hệ thần kinh: Không phổ biến: Đau đầu và chóng mặt.

Rối loạn hệ tiêu hóa: Không phổ biến: Các triệu chứng đường tiêu hóa trên (như đau thượng vị hoặc đau bụng, buồn nôn, nôn) và tiêu chảy.

Rối loạn gan mật: Hiếm: Tăng men gan

Rối loạn da và mô dưới da: Rất hiếm: Hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Từ 1 tuổi trở lên

  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.

Mô tả chi tiết

Giới thiệu thuốc Zentel

  • Chỉ định: Thuốc Zentel được chỉ định để điều trị các bệnh lý do giun đường ruột nhạy cảm gây ra, bao gồm: nhiễm giun kim, giun móc/giun mỏ, giun lươn, giun đũa, giun tóc, và các bệnh về da do ấu trùng giun móc/giun mỏ di chuyển dưới da.
  • Cách dùng: Với một số đối tượng, đặc biệt là trẻ nhỏ, có thể gặp khó khăn khi nuốt nguyên viên thuốc, khuyến khích nhai viên thuốc với một ít nước hoặc cũng có thể nghiền nhỏ viên thuốc.
  • Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em bị nhiễm các loại giun đường ruột nhạy cảm như giun kim, giun móc/giun mỏ, giun lươn, giun đũa, giun tóc hoặc mắc các bệnh về da do ấu trùng giun móc/giun mỏ di chuyển dưới da.
  • Lưu ý khi sử dụng: Những bệnh nhân bị các bệnh di truyền hiếm gặp như không dung nạp với galactose, thiếu hụt men lactase toàn phần hoặc kém hấp thu glucose/galactose không nên uống thuốc này.
  • Chống chỉ định: Phụ nữ đang mang thai hoặc nghi ngờ có thai, và ở bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với albendazole hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.