Thuốc Zentobiso 10mg Niche Generics điều trị suy tim mãn tính ổn định (2 vỉ x 14 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 19 phút
Thuốc Zentobiso 10mg Niche Generics điều trị suy tim mãn tính ổn định (2 vỉ x 14 viên)
Mô tả

Thuốc Zentobiso của công ty Niche Generics Ltd. - Ireland, thành phần chính là bisoprolol fumarate. Zentobiso 10 mg là thuốc điều trị suy tim mãn tính ổn định. Chúng được sử dụng kết hợp cùng với các thuốc ức chế ACE, lợi tiểu, glycosid trợ tim.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Anh Niche Generics
Số đăng ký VN-17387-13
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 2 Vỉ x 14 Viên
Thành phần Bisoprolol
Nhà sản xuất Anh
Nước sản xuất Anh
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Zentobiso 10mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Bisoprolol 10mg

Công dụng của Thuốc Zentobiso 10mg

Chỉ định

Thuốc Zentobiso được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị suy tim mãn tính ổn định.
  • Chúng được sử dụng kết hợp cùng với các thuốc ức chế ACE, lợi tiểu, glycosid trợ tim.

Dược lực học

Hoạt chất trong viên nén Zentobiso là bisoprolol fumarat. Viên nén Zentobiso thuộc nhóm phong bế thụ thể beta. Những thuốc này tác động lên phản ứng của cơ thể với những xung động thần kinh đặc biệt trên tim. Kết quả là bisoprolol làm chậm nhịp tim và làm tim tăng hiệu suất bơm máu đi khắp cơ thể.

Suy tim xảy ra khi cơ tim yếu và không thể bơm đủ máu đáp ứng nhu cầu cơ thể. Viên nén Zentobiso được sử dụng đề điều trị suy tim mạn tính ổn định. Chúng được sử dụng kết hợp với các loại thuốc khác trong điều kiện này như thuốc ức chế ACE, thuốc lợi tiểu, glycosid trợ tim.

Dược động học

Hấp thu

Viên nén Zentobiso được hấp thu và có sinh khả dụng 90% sau khi uống. Thời gian bán thải là 10 - 12 giờ sau khi dùng liều đơn trong 24 giờ.

Phân bố

Khả năng liên kết với protein huyết tương của bisoprolol fumarat là 30%. Thể tích phân bố là 3,5 l/kg.

Thải trừ

Bisoprolol fumarat được thải trừ theo hai con đường, 50% được chuyển hoá không có hoạt tính sau đó được thải trừ qua thận. 50% được thải trừ qua thận dưới dạng không chuyển hoá. Thải trừ qua gan và thận là như nhau nên không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận. Tổng số độ thanh thải khoảng 15 l/h.

Cách dùng Thuốc Zentobiso 10mg

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Liều dùng phụ thuộc vào nhu cầu bệnh nhân.

Liều khởi đầu thông thường là 5,0 mg một lần. Ở một số bệnh nhân, liều khởi đầu có thể là 2,5 mg có thể áp dụng cho một số bệnh nhân. Nếu tác dụng hạ huyết áp chưa được đáp ứng, liều dùng có thể tăng lên 10 mg và sau đó tăng thêm 20 mg nếu thấy cần thiết.

Phụ thuộc vào mức độ dung nạp của bệnh nhân với thuốc, bác sĩ có thể quyết định kéo dài thời gian giữa các lần tăng liều. Nếu tình trạng bệnh xấu đi hoặc bệnh nhân không thể chịu được mức độ liều đó, cần thiết có thể giảm liều hoặc ngưng điều trị. Ở một vài bệnh nhân, liều duy trì có thể thấp hơn 10 mg bisoprolol fumarate. Bác sĩ sẽ thông báo cho bệnh nhân những gì cần làm. Nếu bệnh nhân phải dừng thuốc hoàn toàn, bác sĩ sẽ khuyên giảm liều từ từ, nếu không tình trạng bệnh nhân sẽ xấu hơn.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Nếu quá liều phải thông báo cho bác sĩ ngay lập tức. Bác sĩ sẽ đưa ra phương án xử trí cần thiết.

Các triệu chứng của quá liều có thể là chóng mặt, váng đầu, khó thở hoặc thở khò khè. Ngoài ra có thể bao gồm chậm nhịp tim, hạ huyết áp, hoạt động tim kém, hạ đường huyết (có thể liên quan đến cảm giác đói, vã mồ hôi, hồi hộp).

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Zentobiso, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu.

  • Cảm giác lạnh hoặc tê bàn tay, bàn chân.

  • Hạ huyết áp.

  • Gặp vấn đề về dạ dày hoặc ruột như buồn nôn, nôn, tiêu chảy hoặc táo bón.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Rối loạn giấc ngủ.

  • Trầm cảm.

  • Khó thở ở những bệnh nhân hen suyễn hoặc bệnh phổi mạn tính.

  • Yếu cơ, dễ chuột rút.

Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

  • Vấn đề về tai.

  • Dị ứng chảy nước mũi.

  • Khô mắt (có thể là rắc rối nếu dùng kính áp tròng).

  • Viêm gan, có thể gây ra vàng da hoặc lòng trắng mắt.

  • Dị ứng: Ngứa, phát ban.

  • Giảm khả năng tình dục.

  • Ác mộng, ảo giác, ngất xỉu.

Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000

  • Kích ứng hoặc mắt đỏ (viêm kết mạc).

  • Rụng tóc.

  • Xuất hiện hoặc làm xấu đi bệnh vẩy nến, phát ban, vẩy nến.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chống chỉ định

Hội chứng suy nút xoang, Huyết áp thấp, Dị ứng thuốc, Hen phế quản, Phổi tắc nghẽn mạn tính, Nhịp tim chậm, Block nhĩ thất

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ cho con bú
  • Suy gan thận
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.