Thuốc Zhekof HCT 40mg/12.5mg Davipharm điều trị tăng huyết áp (6 vỉ x10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Zhekof Hct 40/12.5 là sản phẩm của Công ty TNHH Dược phẩm Đạt Vi Phú, có thành phần chính gồm Telmisartan và Hydroclorothiazid. Thuốc Zhekof Hct 40/12.5 dùng trong điều trị tăng huyết áp nguyên phát. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Davipharm |
| Số đăng ký | 893110153424 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách | Hộp 6 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Telmisartan, Hydroclorothiazid |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Zhekof HCT 40mg/12.5mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Telmisartan | 40mg |
| Hydroclorothiazid | 12.5mg |
Công dụng của Thuốc Zhekof HCT 40mg/12.5mg
Chỉ định
Thuốc Zhekof Hct 40/12.5 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Điều trị tăng huyết áp nguyên phát.
- Dạng bào chế kết hợp liều cố định 40 mg telmisartan 12,5 mg hydroclorothiazid được chỉ định cho người lớn khi không thể kiểm soát huyết áp đầy đủ chỉ bằng telmisartan.
Dược lực học
ZHEKOF-HCT là viên kết hợp liều cố định của Telmisartan và hydroclorothiazid.
Mã ATC: C09DA07
Nhóm dược lý: Phối hợp chất đối kháng thụ thể angiotensin II và thuốc lợi tiểu.
ZHEKOF-HCT là dạng phối hợp liều cố định của một thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, telmisartan và một thuốc lợi tiểu thiazid, hydroclorothiazid, Hai thành phần này có tác dụng hiệp đồng điều trị tăng huyết áp, làm giảm huyết áp hiệu quả hơn so với chỉ dùng một trong hai thành phần.
Telmisartan
Mã ATC: C09CA07
Nhóm dược lý: Chất đối kháng thụ thể angiotensin II.
Cấu trúc hóa học của telmisartan thuộc dẫn chất benzimidazol, không peptid. Telmisartan là một chất đối kháng đặc hiệu của thụ thể angiotensin II (typ AT1) ở cơ trơn thành mạch và tuyến thượng thận.
Trong hệ thống renin-angiotensin, angiotensin II được tạo thành từ angiotensin I nhờ xúc tác của enzym chuyển (ACE). Angiotensin II là chất gây co mạch, kích thích vỏ thượng thận tổng hợp và giải phóng aldosteron, kích thích tim. Aldosteron làm giảm bài tiết natri và tăng bài tiết kali ở thận.
Telmisartan ngăn cản có chọn lọc sự gắn của angiotensin II vào thụ thể AT1 ở cơ trơn mạch máu và tuyến thượng thận, gây giãn mạch và giảm tác dụng của aldosteron.
Thụ thể AT2 cũng tìm thấy ở nhiều mô, nhưng không rõ thụ thể này có liên quan gì đến sự ổn định tim mạch hay không. Telmisartan có ái lực mạnh với thụ thể AT1, gấp 3000 lần so với thụ thể AT.
Không giống như các thuốc ức chế enzym chuyển - nhóm thuốc được dùng rộng rãi để điều trị tăng huyết áp, các chất đối kháng thụ thể angiotensin II không ức chế giáng hóa bradykinin, do đó không gây ho khan dai dẳng - một tác dụng không mong muốn thường
gặp khi điều trị bằng các thuốc ức chế enzym chuyển. Vì vậy các chất đối kháng thụ thể angiotensin II được dùng cho những người phải ngừng sử dụng thuốc ức chế enzym chuyển vì ho dai dẳng.
Ở người, liều 80 mg telmisartan ức chế hầu như hoàn toàn tăng huyết áp do angiotensin II.
Tác dụng ức chế (hạ huyết áp) được duy trì trong 24 giờ và vẫn còn đo được 48 giờ sau khi uống.
Hydroclorothiazid
Mã ATC: CO3AA03
Nhóm dược lý: Lợi tiểu thiazid.
Hydroclorothiazid và các thuốc lợi tiểu thiazid làm tăng bài tiết natri, clorid và kéo theo nước do cơ chế ức chế tái hấp thu các ion natri và clorid ở ống lượn xa.
Sự bài tiết các chất điện giải khác cũng tăng đặc biệt là kali và magnesi, còn calci thì giảm.
Hydroclorothiazid cũng làm giảm hoạt tính carbonic anhydrase nên làm tăng bài tiết bicarbonat nhưng tác dụng này thường yểu so với tác dụng bài tiết ion clorid và không làm thay đổi đáng kể pH nước tiểu.
Các thuốc lợi tiểu thiazid có thể cũng làm giảm tốc độ lọc cầu thận. Các thiazid có tác dụng lợi tiểu mức độ vừa phải, vì khoảng 90% ion natri đã được tái hấp thu trước khi đến ống lượn xa là vị trí chủ yếu thuốc có tác dụng.
Hydroclorothiazid có tác dụng hạ huyết áp, trước tiên có lẽ do giảm thể tích huyết tương và dịch ngoại bào liên quan đến sự bài niệu natri.
Sau đó trong quá trình dùng thuốc, tác dụng hạ huyết áp tùy thuộc vào sự giảm sức cản ngoại vi, thông qua sự thích nghi dần của các mạch máu trước tình trạng giảm nồng độ ion natri. Vì vậy, tác dụng hạ huyết áp của hydroclorothiazid thể hiện chậm sau 1 - 2 tuần, còn tác dụng lợi tiểu xảy ra nhanh có thể thấy ngay sau vài giờ. Hydroclorothiazid làm tăng tác dụng của các thuốc hạ huyết áp khác.
Sự kết hợp giữa chất đối kháng thụ thể angiotensin II và hydroclorothiazid giảm tác dụng không mong muốn hạ kali huyết của hydroclorothiazid và làm tăng tác dụng hạ huyết áp.
Dược động học
Dùng đồng thời hydroclorothiazid và telmisartan không ảnh hưởng đến dược động học của những hoạt chất này ở người khỏe mạnh.
Hấp thu
Telmisartan:
Sau khi uống, telmisartan đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 0,5 - 1 giờ uống thuốc.
Sinh khả dụng tuyệt đối đường uống phụ thuộc liều dùng: Khoảng 42% sau khi uống liều 40 mg và 58% sau khi uống liều 160 mg. Sự có mặt của thức ăn làm giảm nhẹ sinh khả dụng của telmisartan cùng với giảm AỤC khoảng 6% với liều 40 mg và khoảng 19% với liều 160 mg.
Sau 3 giờ uống thuốc, nồng độ telmisartan huyết tương khi uống lúc đói tương tự như khi uống lúc no. Sự giảm nhẹ AỤC được cho là không gây ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị. Dược động học đường uống của telmisartan không tuyến tính trong khoảng liều 20 - 169 mg với sự tăng nồng độ thuốc trong huyết tương cao hơn so với sự tăng liều.
Telmisartan không gây tích lũy đáng kể trong huyết tương sau khi dùng liều lặp lại.
Hydroclorothiazid:
Sau khi uống viên kết hợp, hydroclorothiazid đạt nồng độ đỉnh sau khoảng 1 - 3 giờ uống thuốc. Sinh khả dụng tuyệt đối của hydroclorothiazid khoảng 60%.
Phân bố
Hơn 99% telmisartan gắn vào protein huyết tương, chủ yếu vào albumin và alphai-acid glycoprotein. Thể tích phân bố biểu kiến của telmisartan khoảng 500 lít.
Hydroclorothiazid gắn huyết tương khoảng 68% và thể tích phân bố biểu kiến khoảng 0,83 - 1,14 L/ kg. Hydroclorothiazid có thể đi qua nhau thai, phân bố và đạt nồng độ cao trong thai nhi, bài tiết vào sữa nhưng không thể đi qua hàng rào máu não. Hydroclorothiazid tích lũy trong hồng cầu.
Chuyển hóa
Telmisartan được chuyển hóa bằng cách liên hợp để tạo thành acylglucuronid không hoạt tính. Dạng glucuronid là chất chuyển hóa duy nhất đã được xác định ở người. Sau khi uống telmisartan đánh dấu đồng vị phóng xạ C liều duy nhất, dạng glucuronid chiếm khoảng 11% lượng phóng xạ đo được trong huyết tương.
Hydroclorothiazid không bị chuyển hóa ở người.
Thải trừ
Sau khi tiêm tĩnh mạch hoặc uống telmisartan đánh dấu đồng vị phóng xạ 14C, hầu hết liều dùng (hơn 97%) được thải trừ dưới dạng không đổi theo đường mật vào phân, chỉ lượng rất ít (dưới 1%) thải qua nước tiểu. Tổng thanh ttahairtelmisartan trong huyết tương sau khi uống là > 1500 mL phút. Thời gian bán thải của telmisartan là > 20 giờ.
Hydroclorothiazid được thải trừ hầu như hoàn toàn dưới dạng không đổi trong nước tiểu.
Khoảng 60% liều uống được thải trừ trong vòng 48 giờ. Độ thanh thải thận là khoảng 250 - 300 mL/ phút. Thời gian bán thải của hydroclorothiazid là 10 - 15 giờ.
Dược động học trên các đối tượng đặc biệt
Người cao tuổi (trên 65 tuổi): Không có sự khác biệt về dược động học ở người cao tuổi và người dưới 15 tuổi.
Giới tính: Có sự khác biệt về nồng độ trong huyết tương theo giới tính, nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) cao hơn khoảng 3 lần và AC cao hơn khoảng 2 lần ở phụ nữ so với nam giới, nhưng không ảnh hưởng đến hiệu quả.
Suy thận: Sự thải trừ của thận không góp phần vào thanh thải telmisartan. Dựa trên một số kinh nghiệm dùng thuốc ở những bệnh nhân dùng suy thận nhẹ đến trung bình (Clcr 30 - 60 mL phút, trung bình khoảng 50 mL phút), không cần chỉnh liều cho bệnh nhân suy giảm
chức năng thận. Telmisartan không bị loại bỏ bằng thẩm tách máu.
Ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận, tỷ lệ thải trừ hydroclorothiazid giam. Trong một nghiên cứu điển hình ở bệnh nhân có Clo 90 mL phút, thời gian bán thải của hydroclorothiazid tăng. Ở bệnh nhân không có thận chức năng, thời gian bán thải của hydroclorothiazid là khoảng 34 giờ.
Suy gan: Nghiên cứu dược động học của telmisartan trên bệnh nhân suy gan cho thấy có sự tăng sinh khả dụng tuyệt đối lên tới gần 100%. Thời gian bán thải không thay đổi trên bệnh nhân suy gan.
Cách dùng Thuốc Zhekof HCT 40mg/12.5mg
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống. Uống 1 lần/ ngày cùng với nước, có thể uống thuốc cùng hoặc 2 không cùng bữa ăn.
Liều dùng
Chỉ nên dùng viên kết hợp liều cố định ở bệnh nhân không thể kiểm soát huyết áp đầy đủ chỉ bằng telmisartan. Khuyến cáo chỉnh liều theo từng thành phần riêng lẻ (telmisartan và hydroclorothiazid) tùy thuộc đáp ứng của bệnh nhân trước khi chuyển sang phối hợp liều cố định.
Khi thích hợp trên lâm sàng, có thể cân nhắc chuyển từ liệu pháp đơn trị sang dùng viên kết hợp liều cố định.
Liều thông thường: 1 viên x 1 lần/ ngày ở bệnh nhân không thể kiểm soát huyết áp đầy đủ chỉ bằng telmisartan liều 40 mg.
Đối tượng đặc biệt:
Suy thận: Khuyến cáo theo dõi chức năng thận định kỳ.
Suy gan: Không dùng vượt quá liều 1 viên x 1 lần/ ngày cho bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình. Không chỉ định dùng viên kết hợp cho bệnh nhân suy gan nặng. Thận trọng khi sử dụng thiazid cho bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan.
Người cao tuổi: Không cần chỉnh liều ở người cao tuổi.
Trẻ em: An toàn và hiệu quả của viên kết hợp ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được thiết lập.
Chưa có dữ liệu về việc dùng thuốc trên nhóm bệnh nhân này.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Dữ liệu về quá liều Telmisartan ở người còn hạn chế. Mức độ hydroclorothiazid bị loại bỏ bởi thẩm tách máu chưa được thiết lập.
Triệu chứng:
Biểu hiện về quá liều Telmisartan hay gặp nhất là hạ huyết áp và nhịp tim nhanh, cũng có thể gặp nhịp tim chậm, choáng váng, nôn, tăng creatin huyết thanh và suy thận cấp.
Quá liều hydroclorothizid có thể gây mất điện giải (hạ kali huyết, hạ clor huyết) và giảm thể tích tuần hoàn do tác dụng lợi tiểu quá mức.
Các dấu hiệu và triệu chứng quá liều thường gặp nhất là buồn nôn và buồn ngủ. Hạ kali huyết có thể gây co thắt cơ và/ hoặc gây loạn nhịp tim liên quan đến việc dùng đồng thời digitalis glycosid hoặc các thuốc chống loạn nhịp.
Điều trị:
Telmisartan không bị loại bỏ bởi thẩm tách máu. Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ, điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
Cách xử trí tùy thuộc vào thời gian kể từ khi uống quá liều và mức độ nghiêm trọng của triệu chứng, có thể bao gồm gây nôn và/ hoặc rửa dạ dày. Than hoạt tính có thể có hiệu quả khi điều trị quá liều.
Cần theo dõi thường xuyên điện giải và creatin huyết thanh. Nếu có hạ huyết áp xảy ra, đặt bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa kèm bù nước và điện giải nhanh chóng.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Zhekof Hct 40/12.5, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Tác dụng không mong muốn được báo cáo thường gặp nhất là choáng váng. Hiểm gặp phù mạch nặng.
Thường gặp, 1/100 < ADR < 1/10
- Thần kinh: Choáng váng.
Ít gặp, 1/1.000 < ADR < 1/100
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ kali huyết.
- Tâm thần: Lo lắng.
- Thần kinh: Ngất, dị cảm.
- Tai và mê lộ: Chóng mặt.
- Tim: Nhịp tim nhanh, loạn nhịp tim.
- Mạch: Hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế.
- Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Khó thở.
- Tiêu hóa: Tiêu chảy, khô miệng, đầy hơi.
- Cơ, xương và mô liên kết: Đau lưng, co thắt cơ, đau cơ.
- Sinh sản và tuyến vú: Rối loạn chức năng cương dương.
- Toàn thân và nơi dùng thuốc: Đau ngực.
- Xét nghiệm: Tăng acid uric huyết.
Hiếm gặp, 1/10.000 <ADR < 1/1.000
- Nhiễm trùng và ký sinh trùng: Viêm phế quản, viêm họng, viêm xoang.
- Miễn dịch: Khởi phát hoặc làm nặng thêm lupus ban đỏ hệ thống(1).
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng uric huyết, hạ natri niệu.
- Tâm thần: Trầm cảm.
- Thần kinh: Mất ngủ, rối loạn giấc ngủ.
- Mắt: Nhìn mờ, rối loạn thị giác.
- Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Suy hô hấp (kể cả viêm phổi và phù phổi).
- Tiêu hóa: Đau bụng, táo bón, khó tiêu, nôn, viêm dạ dày.
- Gan - mật: Bất thường chức năng gan rối loạn tại gan.
- Da và mô dưới da: Phù mạch (có thể gây tử vong), ban đỏ, ngứa, phát ban, tăng tiết mồ hôi, mày đay.
- Cơ, xương và mô liên kết: Đau cơ, chuột rút, đau chân.
- Toàn thân và nơi dùng thuốc: Bệnh giống cúm, đau.
- Xét nghiệm: Tăng creatinin huyết, tăng creatin phosphokinase huyết, tăng enzym gan.
- (1): Tác dụng được báo cáo sau khi viên kết hợp liều cố định được đưa ra thị trường.
- Tác dụng không mong muốn khác liên quan đến từng thành phần:
Telmisartan
Ít gặp, 1/1.000 < ADR < 1/100
- Nhiễm trùng và ký sinh trùng: Nhiễm trùng đường hô hấp trên, nhiễm trùng đường tiểu, bao gồm viêm bàng quang.
- Huyết học: Thiếu máu.
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng kali huyết.
- Tim: Nhịp tim chậm.
- Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Ho.
- Thận - tiết niệu: Suy giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp).
- Toàn thân và nơi dùng thuốc: Mệt mỏi.
Hiếm gặp, 1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000
- Nhiễm trùng và ký sinh trùng: Nhiễm trùng huyết, bao gồm một số trường hợp tử vong.
- Huyết học: Tăng bạch cầu ái toan, giảm tiểu cầu.
- Miễn dịch: Phản ứng quá mẫn, phản ứng phản vệ.
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ glucose huyết (ở bệnh nhân đái tháo đường).
- Thần kinh: Buồn ngủ.
- Tiêu hóa: Bụng khó chịu.
- Da và mô dưới da: Eczema, phát ban do thuốc, ban da nhiễm độc.
- Cơ, xương và mô liên kết: Viêm khớp, đau gân.
- Xét nghiệm: Tăng hemoglobin.
Rất hiếm gặp, ADR < 1/10.000
- Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Viêm phổi kẽ.
Hydroclorothiazid
- Hydroclorothiazid có thể gây ra hoặc làm nặng thêm giảm thể tích tuần hoàn, có thể dẫn đến mất cân bằng điện giải.
Chưa rõ tần suất:
- Nhiễm trùng và ký sinh trùng: Viêm tuyến nước bọt.
- Huyết học: Thiếu máu bất sản, thiếu máu tán huyết, suy tủy xương, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.
- Miễn dịch: Phản ứng phản vệ, quá mẫn.
- Nội tiết: Không kiểm soát đầy đủ tình trạng đái tháo đường.
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Chán ăn, giảm cảm giác thèm ăn, mất cân bằng điện giải, tăng cholesterol huyết, tăng glucose huyết, giảm thể tích tuần hoàn.
- Tâm thần: Bồn chồn.
- Thần kinh: Chóng mặt.
- Mắt: Chứng thấy sắc vàng, cận thị cấp, glaucom góc đóng cấp.
- Mạch: Viêm mạch hoại tử.
- Tiêu hóa: Viêm tụy, bụng khó chịu.
- Gan - mật: Vàng da tại gan, vàng da ứ mật.
- Da và mô dưới da: Hội chứng giống lupus, phản ứng nhạy cảm ánh sáng, viêm mạch ở da, hoại tử biểu bì nhiễm độc.
- Cơ - xương và mô liên kết: Yếu.
- Thận - tiết niệu: Viêm thận kẽ, rối loạn chức năng thận, glucose niệu.
- Toàn thân và nơi dùng thuốc: Sốt.
- Xét nghiệm: Tăng triglycerid huyết.
Thuốc có thể gây ra các tác dụng không mong muốn khác. Cần theo dõi chặt chẽ và khuyến cáo bệnh nhân thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Mất nước và điện giải có thể gây hạ huyết áp, kiềm chuyển hóa, hạ kali huyết, natri huyết.
Cần kiểm tra điện giải đồ và bù lại lượng nước, điện giải đã mất.
Điều trị hạ huyết áp quá mức: Đặt người bệnh nằm ngửa, nếu hạ huyết áp nặng cần thiết phải truyền tĩnh mạch dung dịch nước muối sinh lý để làm tăng thể tích dịch.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Davipharm