Bột pha tiêm Xolair 150mg/1.2ml Novartis điều trị hen do dị ứng và mày đay
| Mô tả |
Xolair 150 mg được sản xuất bởi công ty Novartis Pharma, với thành phần chính omalizumab, là thuốc dùng để điều trị hen do dị ứng và mề đay tự phát mãn tính. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Novartis |
| Số đăng ký | 760410250523 |
| Dạng bào chế | Bột pha tiêm |
| Quy cách | Hộp 1 chai |
| Thành phần | Omalizumab |
| Nhà sản xuất | Thụy Sĩ |
| Nước sản xuất | Thụy Sĩ |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Bột pha tiêm Xolair 150mg/1.2ml
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Omalizumab | 150mg |
Công dụng của Bột pha tiêm Xolair 150mg/1.2ml
Chỉ định
Thuốc Xolair 150 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Điều trị hen do dị ứng:
- Xolair được chỉ định điều trị cho người lớn và thiếu niên (từ 12 tuổi trở lên) bị hen do dị ứng dai dẳng kéo dài với mức độ từ vừa đến nặng, có test đa dương tính hoặc phản ứng (in vitro) với dị nguyên trong không khí quanh năm và có triệu chứng không được kiểm soát đầy đủ bằng corticoid dạng hít.
- Xolair làm giảm tỷ lệ các cơn kịch phát do hen ở các bệnh nhân này. Tính an toàn và hiệu quả chưa được xác lập trong các trường hợp dị ứng khác và Xolair không dùng cho người bị bệnh dị ứng khác, hen cấp, người dưới 12 tuổi.
Điều trị mày đay tự phát mạn tính cho người lớn và thiếu niên (từ 12 tuổi trở lên) không đáp ứng đầy đủ với thuốc kháng histamine H1.
Dược lực học
Omalizumab là kháng thể đơn dòng người hóa được sản xuất bằng công nghệ DNA tái tổ hợp có gắn kết chọn lọc với immunoglobulin E (IgE) của người. Kháng thể là một IgG1 kappa có chứa các vùng khung của người cùng với các vùng xác định bổ sung của một kháng thể có nguồn gốc từ chuột liên kết được với IgE.
Bệnh nhân bị hen do dị ứng
Dòng thác dị ứng bắt đầu khi IgE gắn vào thụ thể FcεRI có ái lực cao trên bề mặt của dưỡng bào và bạch cầu ưa kiềm bị gắn kết chéo bởi dị nguyên. Điều này dẫn đến sự mất hạt của các tế bào tác động này và giải phóng histamine, leucotrien, cytokine và các chất trung gian khác. Những chất trung gian này có liên quan nhân quả đến sinh lý bệnh của hen dị ứng bao gồm phù đường thở, co cơ trơn và thay đổi hoạt động của tế bào đi kèm với quá trình viêm. Chúng cũng góp phần vào các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh dị ứng như co thắt phế quản, sản sinh chất nhầy, thở khò khè, khó thở, tức ngực, sung huyết mũi, hắt hơi, ngứa, sổ mũi kèm ngứa, chảy nước mắt.
Omalizumab gắn kết với IgE và ngăn cản sự gắn của IgE vào thụ thể FcεRI ái lực cao, do đó làm giảm lượng IgE tự do có sẵn để kích hoạt tiến trình dị ứng. Điều trị các bệnh nhân dị ứng bằng omalizumab dẫn đến sự điều hòa xuôi dòng rõ rệt của thụ thể FcεRI. Hơn nữa, sự giải phóng histamine in vitro từ bạch cầu ưa kiềm được phân lập từ các bệnh nhân điều trị bằng Xolair giảm xuống khoảng 90% sau khi kích thích bằng một dị nguyên so với các trị số trước khi điều trị.
Bệnh nhân bị mày đay tự phát mạn tính (CSU)
Một số giả thuyết được đưa ra đối với bệnh sinh của mày đay tự phát mạn tính, bao gồm cả việc cho rằng có nguyên nhân tự miễn. Các kháng thể tự miễn đối với IgE và thụ thể của nó, FCεRI, đã được phân lập từ huyết thanh của một số bệnh nhân bị mày đay tự phát mạn tính. Các kháng thể tự thân này có thể hoạt hóa các bạch cầu ái kiềm (basophil) hay các dưỡng bào (mast cells) làm giải phóng histamine.
Một giả thiết về cơ chế tác dụng của omalizumab trong mày đay tự phát mạn tính là nó làm giảm mức IgE tự do trong máu, sau đó là trong da. Điều này làm giảm mật độ thụ thể IgE bề mặt và từ đó làm giảm các báo hiệu xuôi dòng thông qua con đường FCεRI, gây ức chế sự hoạt hóa các tế bào và đáp ứng viêm. Kết quả là tần suất và mức độ nặng triệu chứng của mày đay tự phát mạn tính bị giảm đi. Giả thiết khác là việc làm giảm mức IgE tự do dẫn đến làm giảm nhanh và không đặc hiệu tính nhạy cảm của các dưỡng bào trong da. Giảm mật độ FCεRI có thể giúp duy trì đáp ứng điều trị.
Dược động học
Hấp thu
Sau khi tiêm dưới da, omalizumab được hấp thu với sinh khả dụng tuyệt đối trung bình là 62%. Dược động học của omalizumab tuyến tính ở những liều lớn hơn 0,5 mg/kg.
Phân bố
In vitro, omalizumab tạo thành các phức hợp có kích thước giới hạn với IgE. Các phức hợp kết tủa và những phức hợp có phân tử lượng lớn hơn một triệu dalton không được quan sát thấy in vitro và in vivo. Các nghiên cứu về sự phân bố vào mô ở khỉ cynomolgus cho thấy không có sự hấp thu đặc hiệu 125I - omalizumab bởi bất kỳ cơ quan hoặc mô nào.
Thải trừ
Độ thanh thải của omalizumab có liên quan đến quá trình thanh thải IgG cũng như sự thanh thải thông qua sự gắn kết đặc hiệu và hình thành phức hợp với phối tử đích, IgE. Sự thải trừ IgG qua gan nhờ sự thoái biến trong hệ lưới nội mô (RES) của gan và các tế bào nội mô. IgG nguyên vẹn cũng được thải trừ qua mật. Trong những nghiên cứu với chuột nhắt và khỉ, phức hợp omalizumab: IgE được thải trừ do tương tác với các thụ thể Fcγ có trong RES ở tốc độ nói chung nhanh hơn thanh thải IgG.
Cách dùng Bột pha tiêm Xolair 150mg/1.2ml
Cách dùng
Thuốc chỉ được tiêm dưới da. Không được tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.
Hướng dẫn sử dụng, xử lý và hủy bỏ
Lọ bột và dung môi để pha dung dịch tiêm.
Bột pha dung dịch tiêm Xolair 150 mg được cung cấp trong lọ dùng một lần và không chứa các chất bảo quản kháng khuẩn. Độ ổn định về lý hóa của thuốc đã pha đã được chứng minh là trong 8 giờ ở 2oC đến 8oC và trong 4 giờ ở 30oC. Theo quan điểm vi sinh học, dung dịch thuốc cần được dùng ngay sau khi pha. Trường hợp không dùng ngay, dung dịch thuốc có thể được sử dụng trong thời gian không quá 8 giờ với điều kiện bảo quản là 2 – 8oC hoặc 2 giờ tại 25°C.
Sản phẩm đông khô cần 15 – 20 phút để hòa tan, mặc dù trong một số trường hợp có thể cần lâu hơn.
Hướng dẫn chuẩn bị Xolair cho việc tiêm dưới da
- Rút 1,4 ml nước trong ống nước pha tiêm vào một ống tiêm có sẵn bằng một kim tiêm cỡ số 18.
- Đặt lọ thuốc thẳng đứng trên một mặt phẳng, đưa kim vào và bơm nước pha tiêm vào lọ omalizumab sử dụng kỹ thuật vô khuẩn chuẩn, hướng nước pha tiêm trực tiếp lên bột thuốc.
- Giữ lọ thuốc ở vị trí thẳng đứng, xoay mạnh lọ thuốc vẫn ở tư thế thẳng đứng (không được lắc) trong khoảng 1 phút để làm ướt đều bột thuốc.
- Để giúp cho việc hòa tan, sau khi hoàn thành bước 3, xoay nhẹ lọ thuốc vẫn ở tư thế thẳng đứng trong 5 – 10 giây, cứ khoảng 5 phút một lần để hòa tan bất kỳ chất đặc nào còn lại.
- Trong một số trường hợp, có thể cần nhiều hơn 20 phút để bột thuốc tan hoàn toàn. Nếu vậy, cần lặp lại bước 4 cho đến khi thuốc tan hoàn toàn.
- Khi thuốc đã tan hoàn toàn, phải không còn thấy các phân tử giống như gel trong dung dịch. Chấp nhận có các bọt nhỏ xung quanh thành của lọ thuốc. Thuốc đã pha sẽ trong suốt hoặc hơi mờ đục. Không dùng khi thấy các phân tử lạ.
- Đảo ngược lọ thuốc trong 15 giây để dung dịch chảy về phía nút. Dùng một bơm tiêm mới 3 ml có sẵn với kim cỡ số 18, đưa kim vào trong lọ thuốc vẫn ở tư thế đảo ngược. Để đầu kim ở đáy dung dịch, sát nút lọ thuốc khi hút dung dịch vào ống tiêm. Trước khi rút kim khỏi lọ thuốc, kéo piston đến tận đáy của nòng ống tiêm để lấy hết dung dịch từ lọ thuốc đang ở tư thế đảo ngược.
- Thay kim số 18 bằng kim số 25 để tiêm dưới da.
- Loại bỏ không khí, các bọt lớn và bất kỳ dung dịch nào còn thừa để thu được liều cần thiết là 1,2 ml. Một lớp mỏng bọt nhỏ có thể vẫn còn ở phía trên của dung dịch trong ống tiêm. Vì dung dịch hơi sền sệt, nên việc tiêm có thể cần 5 – 10 giây.
- Tiêm dưới da vào vùng cơ delta của cánh tay hoặc đùi, tránh những vị trí sang thương dạng mày đay.
Liều dùng
Dùng cho thanh thiếu niên và người lớn (từ 12 tuổi trở lên)
Hen do dị ứng
Liều dùng thích hợp và số lần dùng Xolair phụ thuộc vào nồng độ IgE ban đầu (IU/mL) được đo trước khi bắt đầu điều trị và vào thể trọng (kg). Trước khi bắt đầu dùng thuốc, bệnh nhân cần được định lượng nồng độ IgE bởi bất kỳ một phương pháp định lượng IgE toàn phần trong huyết thanh để phân bổ liều. Dựa vào những kết quả này, liều Xolair có thể cần cho mỗi lần dùng là 75 – 600 mg chia ra 1 đến 4 mũi tiêm. Bảng 4 là sơ đồ chuyển đổi, bảng 5 và 6 là để xác định liều. Đối với các liều 225, 375 hoặc 525 mg Xolair, cần dùng phối hợp loại Xolair 150 mg với Xolair 75 mg.
Những bệnh nhân có nồng độ IgE ban đầu hoặc thể trọng tính bằng kg ngoài giới hạn trong bảng xác định liều thì không nên dùng Xolair.
Không tiêm quá 150 mg omalizumab tại một vị trí tiêm trong một lần tiêm. Khi liều dùng hơn 150 mg, nên chia liều để tiêm ở hai hay nhiều vị trí tiêm.
.
Thời gian điều trị, theo dõi và điều chỉnh liều.
Trong các thử nghiệm lâm sàng thấy có giảm các cơn hen kịch phát và giảm việc sử dụng các thuốc cấp cứu, đồng thời cải thiện được các điểm số về triệu chứng trong 16 tuần điều trị đầu tiên. Cần ít nhất 12 tuần điều trị để đánh giá một cách thỏa đáng xem bệnh nhân có đáp ứng với Xolair hay không.
Xolair cần được điều trị lâu dài. Ngừng thuốc thường làm cho nồng độ IgE tự do và các triệu chứng kết hợp tăng trở lại.
Nồng độ IgE toàn phần tăng cao trong quá trình điều trị và vẫn giữ mức cao cho đến một năm sau khi đã ngừng điều trị. Do đó, định lượng lại nồng độ IgE trong khi điều trị bằng Xolair không được dùng làm cơ sở để xác định liều dùng. Việc xác định liều dùng sau khi ngừng điều trị chưa được 1 năm nên dựa vào nồng độ IgE trong huyết thanh khi xác định liều dùng đầu tiên. Nếu đã ngừng dùng Xolair được từ một năm trở lên có thể định lượng lại nồng độ IgE toàn phần trong huyết thanh để quyết định liều.
Liều phải được điều chỉnh đối với những thay đổi đáng kể về thể trọng (xem bảng 5 và bảng 6).
Mày đay tự phát mạn tính
Liều khuyến cáo là 300 mg tiêm dưới da bốn tuần một lần. Có thể kiểm soát triệu chứng bệnh trên một số bệnh nhân với liều 150 mg bốn tuần một lần.
Bệnh nhân suy thận hoặc suy gan
Không có nghiên cứu về tác động của suy thận hoặc suy giảm chức năng gan trên dược động học của Xolair. Bởi vì độ thanh thải của omalizumab tại liều lâm sàng chủ yếu là do quá trình thanh thải của IgG bao gồm cả thoái giáng tại hệ thống lưới nội mô (RES) nên khó có thể bị thay đổi do suy thận hoặc suy gan. Trong khi không có khuyến cáo cụ thể về điều chỉnh liều lượng, Xolair nên được dùng thận trọng ở những nhóm bệnh nhân này.
Người cao tuổi
Dữ liệu hiện có về việc dùng Xolair cho bệnh nhân trên 65 tuổi còn hạn chế, tuy nhiên, chưa có bằng chứng là bệnh nhân cao tuổi cần phải dùng liều khác với bệnh nhân trưởng thành trẻ tuổi hơn.
Trẻ em
Tính an toàn và hiệu quả cho bệnh nhi dưới 12 tuổi chưa được xác định, nên không khuyến cáo dùng Xolair cho các bệnh nhân lứa tuổi này.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Không có trường hợp quá liều nào được báo cáo. Liều dung nạp tối đa của Xolair chưa được xác định. Các liều đơn tiêm tĩnh mạch lên đến 4000 mg đã được dùng cho bệnh nhân mà không có bằng chứng về độc tính làm hạn chế liều. Liều tích lũy cao nhất đã dùng cho bệnh nhân là 44000 mg trong thời gian 20 tuần và liều này không dẫn đến bất kỳ tác dụng không mong muốn cấp tính nào.
Nếu nghi ngờ quá liều, bệnh nhân nên được theo dõi xem có bất kì dấu hiệu hoặc triệu chứng bất thường nào không. Cần xác định và thiết lập việc điều trị y tế thích hợp.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Xolair 150 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR > 1/100
-
Thần kinh: Nhức đầu.
-
Phản ứng tại chỗ tiêm: Đau, ban đỏ, ngứa, sưng.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
-
Nhiễm khuẩn: Viêm họng.
-
Thần kinh: Chóng mặt, buồn ngủ, dị cảm, ngất.
-
Mạch: Hạ huyết áp thế đứng, đỏ bừng mặt.
-
Hô hấp: Ho, co thắt phế quản dị ứng.
-
Tiêu hóa: Buồn nôn, tiêu chảy, khó tiêu.
-
Da và mô dưới da: Mày đay, ban, ngứa, nhạy cảm ánh sáng.
-
Toàn thân: Tăng cân, mệt mỏi, sưng cánh tay, bệnh giống cúm.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
-
Nhiễm ký sinh trùng
-
Phản ứng phản vệ và các tình trạng dị ứng, phát triển kháng thể kháng điều trị.
-
Hô hấp: Phù thanh quản.
-
Da và mô dưới da: Phù mạch.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Chống chỉ định
Nhiễm giun móc
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi
- Phụ nữ có thai
- Phụ nữ cho con bú
Bảo quản
Hạn sử dụng: 48 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Novartis