Thuốc Zibifer OPV Pharmaceutical điều trị thiếu máu do thiếu sắt và thiếu sắt không thiếu máu (60ml)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 20 phút
Thuốc Zibifer OPV Pharmaceutical điều trị thiếu máu do thiếu sắt và thiếu sắt không thiếu máu (60ml)
Mô tả

Thuốc Zibifer là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV, có thành phần chính là sắt. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị thiếu máu do thiếu sắt, điều trị thiếu sắt không thiếu máu (thiếu sắt tiềm ẩn).

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Opv
Số đăng ký 893100708024
Dạng bào chế Siro
Quy cách Chai
Thành phần Sắt
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Zibifer

Thông tin thành phần Hàm lượng
Sắt 100mg

Công dụng của Thuốc Zibifer

Chỉ định

Thuốc Zibifer được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị thiếu máu do thiếu sắt.
  • Điều trị thiếu sắt không thiếu máu (thiếu sắt tiềm ẩn).

Dược lực học

Nhóm dược lý: Sắt (III), các chế phẩm uống.

Mã ATC: B03AB05

Cơ chế tác dụng:

Sắt được sử dụng để hình thành hemoglobin.

Giống như tất cả các chế phẩm sắt, phức hợp sắt (III) hydroxyd polymaltose không có tác dụng lên sự tạo hồng cầu, cũng như thiếu máu do thiếu chất sắt.

Dược lực học:

Chất sắt hấp thu được dự trữ chủ yếu trong gan, nơi nó được gắn kết với ferritin. Sau đó nó được tích hợp vào trong hemoglobin trong tủy xương.

Dược động học

Hấp thu và phân bố:

Các nghiên cứu với phức hợp sắt (III) hydroxyd polymaltose được đánh dấu phóng xạ cho thấy sự hấp thu với tỷ lệ sắt được tích hợp vào hemoglobin tỷ lệ nghịch với liều. Lượng sắt hấp thu phụ thuộc vào mức độ thiếu sắt (sự thiếu hụt sắt sẽ càng làm cho hấp thu càng cao). Trong trường hợp sử dụng điều trị của phức hợp sắt (III) hydroxyd polymaltose, sự hấp thu khoảng 10%. Sắt được hấp thu vào ruột non, đặc biệt là ở tá tràng và đoạn đầu hỗng tràng. Ít nhất là khi bắt đầu điều trị, sắt từ phức hợp sắt (III) hydroxyd polymaltose có sinh khả dụng thấp hơn so với các chế phẩm sắt (II).

Chuyển hóa và thải trừ:

Sắt không được hấp thu được thải trừ qua phân.

Cách dùng Thuốc Zibifer

Cách dùng

Cách dùng: Dùng đường uống. Uống trong hoặc sau khi ăn. Có thể dùng 1 lần hoặc chia nhiều lần trong ngày.

Liều dùng

Điều trị thiếu máu do thiếu sắt

Trẻ sơ sinh đến 1 tuổi: 2,5 - 5 ml (25 - 50 mg)/ngày.

Trẻ em (từ 1 - 12 tuổi): 5 - 10 ml (50 - 100 mg)/ngày.

Trẻ vị thành niên từ 12 tuổi và người lớn: 10 - 30 ml (100 - 300 mg)/ngày.

Điều trị thiếu sắt không thiếu máu

Trẻ em (1 - 12 tuổi): 2,5 - 5 ml (25 - 50 mg)/ngày.

Trẻ vị thành niên từ 12 tuổi và người lớn: 5 - 10 ml (50 - 100 mg)/ngày.

Liều lượng và thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ thiếu sắt. Trong thiếu máu do thiếu sắt, việc điều trị kéo dài trung bình là 3 - 5 tháng cho đến khi xét nghiệm máu trở lại bình thường. Sau đó, tiếp tục điều trị với liều lượng như mô tả cho điều trị thiếu sắt không thiếu máu trong vài tuần để bổ sung lượng dự trữ sắt.

Đối với điều trị thiếu sắt không thiếu máu, điều trị kéo dài khoảng 1 - 2 tháng.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

Trong trường hợp quá liều, tình trạng ngộ độc hoặc quá tải sắt là không đáng kể do độc tính thấp của phức hợp sắt (III) hydroxyd polymaltose (ở chuột nhắt hoặc chuột lang liều gây chết 50% (LD50 > 2000 mg Fe/kg trọng lượng cơ thể) và độ bão hòa dự kiến của sự hấp thu sắt là khó xảy ra. Chưa có trường hợp nào bị ngộ độc ngẫu nhiên gây tử vong.

Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc.

Cách xử trí:

Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bệnh nhân quên dùng thuốc, hãy bỏ qua liều bị quên. Dùng liều kế tiếp theo kế hoạch bình thường. Không nên gấp đôi liều dùng để bù cho liều bị quên.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Zibifer bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):

Tần suất các phản ứng phụ được mô tả: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), Rất hiếm gặp (ADR < 1/10 000).

Các tác dụng phụ thường gặp nhất là phân sẫm màu không có ý nghĩa trên lâm sàng (ở 23% bệnh nhân) do sự đào thải sắt.

  • Hệ miễn dịch: Rất hiếm gặp: Phản ứng dị ứng.
  • Hệ tiêu hóa: Rất thường gặp: Phân sẫm màu.
  • Thường gặp: Tiêu chảy, buồn nôn, khó tiêu.
  • Ít gặp: Đau bụng, nôn mửa, táo bón, đổi màu răng.
  • Da và mô dưới da: Ít gặp: Ngứa, phát ban.
  • Hệ thần kinh: Ít gặp: Đau đầu.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.