Thuốc Zinecox 200 Maxim điều trị viêm amidan, viêm họng cấp (2 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 24 phút
Thuốc Zinecox 200 Maxim điều trị viêm amidan, viêm họng cấp (2 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Zinecox 200, của Công ty MAXIM PHARMACEUTICALS PVT. LTD có thành phần chính là Cefditorel có tác dụng trong điều trị viêm amiđan, viêm họng cấp; viêm xoang hàm trên cấp; nhiễm khuẩn cấu trúc da và da không biến chứng (như viêm mô tế bào, nhiễm trùng vết thương, viêm nang lông, chốc lở, nhọt) và đợt cấp trầm trọng của viêm phế quản mãn tính. Viêm phổi mắc phải cộng đồng.

Thuốc Zinecox 200 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Hộp 2 vỉ x 10 viên.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Ấn Độ Maxim
Số đăng ký 890110992424
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 2 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Cefditoren
Nhà sản xuất Ấn Độ
Nước sản xuất Ấn Độ
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Zinecox 200

Thông tin thành phần Hàm lượng
Cefditoren 200mg

Công dụng của Thuốc Zinecox 200

Chỉ định

Thuốc Zinecox 200 được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra trong các trường hợp sau:

  • Viêm amiđan, viêm họng cấp;

  • Viêm xoang xương hàm trên cấp;

  • Đợt cấp trầm trọng của viêm phế quản mãn tính;

  • Viêm phổi mắc phải cộng đồng;

  • Nhiễm khuẩn cấu trúc da và da không biến chứng như viêm mô tế bào, nhiễm trùng vết thương, viêm nang lông, chốc lở, nhọt.

Nên lưu ý đến hướng dẫn chính thức về việc sử dụng thích hợp các chất kháng khuẩn.

Dược lực học

Cefditoren pivoxil là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3, có tác dụng diệt khuẩn do ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn đang phát triển và phân chia.

Cefditoren có tính bền vững với betalactamase (bao gồm penicillinase và cephalosporin) tạo thành bởi các vi khuẩn gram dương và gram âm. So với các cephalosporin thế hệ 1 và 2 thì cefditoren có tác dụng lên vi khuẩn gram âm mạnh hơn nhưng tác dụng lên vi khuẩn gram dương lại yếu hơn các cephalosporin thế hệ 1.

Nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của cefditoren để phân biệt các chủng nhạy cảm, nhạy cảm trung gian và đề kháng là: nhạy cảm ≤ 0,5 kg/ml, đề kháng ≥ 2 ug ml. 

Các chủng vi khuẩn nhạy cảm với cefditoren:

Vi khuẩn Gram dương hiếu khí:

  • Staphylococcus aureus nhạy cảm với methicillin;

  • Streptococcus agalactiae;

  • Streptococcus pneumoniae;

  • Streptococcus pyogenes;

  • Streptococcus nhóm C và nhóm G.

Vi khuẩn Gram âm hiếu khí:

  • Heamophilus influenzae;

  • Moraxella catarrhalis.

Vi khuẩn kỵ khí:

  • Clostridium perfringens;

  • Peptostreptococcus spp.

Các chủng vi khuẩn đề kháng với cefditoren:

Vi khuẩn gram dương hiếu khí:

  • Enterococcus spp.;

  • Staphylococcus aureus kháng methicillin (MRSA).

Vi khuẩn Gram âm hiếu khí:

  • Acinetobacter baumannii;

  • Pseudomonas aeruginosa.

Vi khuẩn kỵ khí:

  • Bacteroides fragilis group;

  • Clostridium difficile.

Dược động học

Cefditoren pivoxil được hấp thu qua đường dạ dày ruột và được thủy phân thành cefditoren bởi các esterase để giải phóng các cefditoren có tác dụng trong máu.

Nồng độ đỉnh huyết tương đạt khoảng 1,8 mg/ml ở những người nhịn ăn khoảng từ 1,5 - 3 giờ sau khi dùng liều 200 mg. Sinh khả dụng khoảng 14% ở những người nhịn ăn và sẽ tăng khi cefditoren pivoxil được dùng với bữa ăn có nhiều chất béo.

Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương là 88%. Thời gian bán thải của huyết tương là khoảng 1,6 giờ và bị kéo dài ở những bệnh nhân suy thận. Cefditoren không được chuyển hóa nhiều và được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu bởi lọc cầu thận. Cefditoren được loại bỏ bằng thẩm tách máu.

Cách dùng Thuốc Zinecox 200

Cách dùng

Liều dùng sử dụng tùy thuộc vào mức độ trầm trọng của tình trạng nhiễm khuẩn, tình trạng bệnh nhân và chủng vi khuẩn.

Nên nuốt cả viên với lượng đủ nước. Thuốc nên uống vào bữa ăn.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em > 12 tuổi:

  • Viêm amiđan, viêm họng cấp tính: 200 mg x 2 lần/ngày, trong 10 ngày.

  • Viêm xoang xương hàm trên cấp tính: 200 mg x 2 lần/ngày, trong 10 ngày.

  • Đợt cấp trầm trọng của viêm phế quản mãn tính: 200 mg x 2 lần/ngày, trong 5 ngày.

  • Viêm phổi mắc phải cộng đồng:

    • Trường hợp nhẹ: 200 mg x 2 lần/ngày, trong 14 ngày;
    • Trường hợp trung bình: 400 mg x 2 lần/ngày, trong 14 ngày.
  • Nhiễm khuẩn cấu trúc da và da không biến chứng: 200 mg x 2 lần/ngày, trong 10 ngày.

Trẻ em dưới 12 tuổi:

Dạng bào chế này không phù hợp dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.

Người cao tuổi:

Không cần thiết phải điều chỉnh liều ở người cao tuổi, ngoại trừ trường hợp suy chức năng gan hoặc thận trầm trọng.

Trường hợp thiểu năng thận:

  • Không cần thiết phải điều chỉnh liều ở những bệnh nhân suy thận nhẹ.

  • Ở những bệnh nhân suy thận trung bình (độ thanh lọc thận creatinin 30 - 50 mL/phút), tổng liều mỗi ngày không quá 200 mg cefditoren x 2 lần/ngày.

  • Ở những bệnh nhân suy thận trầm trọng (độ thanh lọc thận creatinin < 30 mL/phút), khuyến nghị dùng liều đơn 200 mg cefditoren x 2 lần/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có trường hợp quá liều này được báo cáo.

Triệu chứng quá liều có thể là đau bụng, tiêu chảy, kích động não dẫn đến co giật. Trong trường hợp dùng thuốc quá liều nên rửa dạ dày. Theo dõi chặt chẽ bệnh nhân để điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Cefditoren có thể được loại bỏ bằng thấm tách máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Zinecox 200, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR >1/100

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Hệ thần kinh: Kích động, chóng mặt, mất ngủ, ngủ gà, rối loạn giấc ngủ;

  • Hệ hô hấp: Viêm họng, viêm mũi, viêm xoang.

Hiếm gặp, ADR < 1/1 000

  • Hệ thần kinh: Hay quên, rối loạn phối hợp, tăng trương lực, viêm màng não, run, sa sút trí tuệ, mất nhân cách, yếu đuối cảm xúc, khoái cảm, tăng tình dục;

  • Hệ hô hấp: Hen suyễn;

  • Hệ tiêu hóa: Viêm loét miệng, viêm ruột kết xuất huyết, viêm loét ruột kết, xuất huyết tiêu hóa, viêm lưỡi, nấc cục, lưỡi đổi màu sắc;

  • Gan mật: Bilirubin huyết;

  • Hệ tiết niệu: Khó tiêu, đau ở khoang thận, viêm thận, tiểu đêm, đa niệu, tiểu không kiểm soát, albumin niệu;

  • Hệ sinh dục: Đau vú, rối loạn kinh nguyệt, xuất huyết tử cung, rối loạn chức năng phóng tinh;

  • Hệ da và mô mềm dưới da: Mụn trứng cá, rụng tóc, chàm bội nhiễm, viêm da tróc vảy, herpes simplex, nhạy cảm ánh sáng;

  • Cơ xương: Đau cơ;

  • Hệ tim mạch: Rung nhĩ, suy tim, ngất, nhịp tim nhanh, ngoại tâm thu, hạ huyết áp thế đứng;

  • Hệ bạch huyết và máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm lượng tiểu cầu, thiếu máu tán huyết, bệnh hạch bạch huyết;

  • Thị giác và thính giác: Giảm sức nhìn, rối loạn thị giác, ù tai;

  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Mất nước, tăng đường huyết, hạ kali huyết, giảm protein huyết;

  • Bội nhiễm: Nhiễm trùng đường niệu, viêm kết tràng do Clostridium diffcile;

  • Rối loạn cơ thể: Cơ thể có mùi, ớn lạnh;

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi

  • Phụ nữ cho con bú
  • Suy gan thận
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.