Thuốc Zokora-Hctz 20/12.5 Davipharm điều trị tăng huyết áp (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 39 phút
Thuốc Zokora-Hctz 20/12.5 Davipharm điều trị tăng huyết áp (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Zokora-HCTZ 20/12,5 là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm) có chứa hoạt chất Olmesartan medoxomil và Hydroclorothiazid. Thuốc dùng trong phối hợp olmesartan medoxomil và hydroclorothiazid được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp, kết hợp không được chỉ định để khởi đầu điều trị tăng huyết áp.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Davipharm
Số đăng ký 893110665324
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Hydroclorothiazid, Olmesartan
Nhà sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Zokora-Hctz 20/12.5

Thông tin thành phần Hàm lượng
Hydroclorothiazid 12.5mg
Olmesartan 20mg

Công dụng của Thuốc Zokora-Hctz 20/12.5

Chỉ định

Thuốc Zokora-HCTZ 20/12,5 chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

  • Phối hợp olmesartan medoxomil và hydroclorothiazid được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp.
  • Viên kết hợp không được chỉ định để khởi đầu điều trị tăng huyết áp.

Dược lực học

Olmesartan medoxomil:

Nhóm dược lý: Thuốc hạ huyết áp. Mã ATC: C09CA08.

Hydrochlorothiazid:

Nhóm dược lý: Thuốc lợi tiểu nhóm thizazid. Mã ATC: C03AA03.

Zokora-HCTZ 20/12,5 là dạng kết hợp liều cố định của olmesartan medoxomil, chất đối kháng thụ thể angiotensin II và hydroclorothiazid, thuốc lợi tiểu thiazid. Kết hợp này làm tăng tác dụng chống tăng huyết áp, huyết áp hạ nhiều hơn so với sử dụng hai thuốc riêng lẻ.

Liều 1 lần/ngày của viên kết hợp cho hiệu quả trong vòng 24 giờ.

Olmesartan medoxomil là thuốc sử dụng đường uống, đối kháng chọn lọc thụ thể angiotensin II (AT1). Angiotensin II là hormon vận mạch của hệ renin-angiotensin-aldosteron và đóng vai trò quan trọng trong sinh lý bệnh của tăng huyết áp. Tác động của angiotensin II bao gồm co mạch, kích thích tổng hợp và phóng thích aldosteron, kích thích tim và tái hấp thu natri tại thận.

Olmesartan ức chế tác dụng co mạch và tiết aldosteron của angiotensin II bằng cách ức chế nó gắn với thụ thể AT1 ở mô bao gồm cơ trơn mạch máu và tuyến thượng thận. Tác dụng của olmesartan không liên quan đến nguồn hay quá trình tổng hợp angiotensin II. Tác dụng đối kháng chọn lọc thụ thể angiotensin II (AT1) bởi olmesartan làm tăng nồng độ renin huyết tương và nồng độ angiotensin I và angiotensin II, và giảm nồng độ aldosteron huyết tương.

Trong tăng huyết áp, olmesartan medoxomil gây hạ huyết áp động mạch kéo dài phụ thuộc liều.

Không có bằng chứng gây hạ huyết áp liều đầu, phản xạ tim nhanh khi điều trị lâu dài, hoặc tăng huyết áp dội ngược sau khi ngưng điều trị.

Liều olmesartan medoxomil 1 lần/ ngày có tác dụng hạ huyết áp trong vòng 24 giờ. Liều 1 lần/ ngày cho hiệu quả hạ huyết áp tương tự như liều hai lần một ngày với tổng liều hàng ngày tương đương.

Khi điều trị liên tục, tác dụng hạ huyết áp đạt tối đa sau 8 tuần sau khi bắt đầu điều trị, mặc dù phần lớn tác dụng hạ huyết áp đạt được sau 2 tuần điều trị.

Hydroclorothiazid là thuốc lợi tiểu thiazid. Cơ chế chống tăng huyết áp của thuốc lợi tiểu thiazid vẫn còn chưa rõ. Thiazid tác động lên cơ chế tái hấp thụ chất điện giải ở ống thận, tăng đào thải trực tiếp natri và clorid với lượng tương đương. Tác dụng lợi tiểu của hydroclorothiazid làm giảm thể tích huyết tương, tăng hoạt động renin huyết tương và tăng bài tiết aldosteron, từ đó làm tăng mất kali và bicarbonat trong nước tiểu, và giảm kali huyết thanh. Renin-angiotensin liên quan với nhau bởi angiotensin II và do đó việc sử dùng đồng thời với chất đối kháng thụ thể angiotensin II bù trừ sự mất kali do thuốc lợi tiểu thiazid. Với hydroclorothiazid, tác dụng lợi tiểu xuất hiện sau 2 giờ dùng thuốc và tác dụng tối đa sau 4 giờ, trong khi tác dụng lợi tiểu kéo dài khoảng 6 – 12 giờ.

Dược động học

Hấp thu và phân bố

Olmesartan medoxomil

Olmesartan medoxomil là một tiền dược. Nó được chuyển hóa nhanh chóng thành chất chuyển hóa có hoạt tính là olmesartan bởi enzym esterase ở ruột và máu tĩnh mạch cửa trong khi hấp thu qua ruột. Không tìm thấy olmesartan medoxomil hoặc medoxomil dạng nguyên vẹn trong huyết tương hoặc chất bài tiết. Sinh khả dụng tuyệt đối của olmesartan khi sử dụng dạng viên nén là 25,6%.

Nồng độ đỉnh trong huyết tương của olmesartan đạt được trong vòng 2 giờ sau khi uống một liều olmesartan medoxomil và nồng độ olmesartan huyết tương tăng gần như tuyến tính đến liều tối đa 80 mg.

Thức ăn có tác động rất ít đến sinh khả dụng của olmesartan, do đó có thể uống olmesartan medoxomil cùng hoặc không cùng với thức ăn.

Olmesartan gắn kết nhiều với protein huyết tương (99,7%), nhưng khả năng xảy ra tương tác cạnh tranh gắn kết protein huyết tương giữa olmesartan và các thuốc gắn kết nhiều protein huyết tương khác thấp trên lâm sàng. Khả năng gắn kết của olmesartan với tế bào máu không đáng kể. Thể tích phân bố sau khi dùng liều tiêm tĩnh mạch thấp (16 – 29l).

Hydroclorothiazid

Sau khi uống phối hợp olmesartan medoxomil và hydroclorothiazid, thời gian trung bình đạt nồng độ đỉnh huyết tương của hydroclorothiazid là 1,5 – 2 giờ.

Hydroclorothiazid gắn kết 68% protein huyết tương và thể tích phân bố là 0,83 – 1,14 l/kg.

Chuyển hóa và thải trừ

Olmesartan medoxomil

Độ thanh thải huyết tương toàn phần của olmesartan là 1,3 L/ giờ và tương đối chậm hơn so với tốc độ máu ở gan (90 L/ giờ). Sau khi uống một liều olmesartan medoxomil đánh dấu đồng vị 14C, 10 – 16% thuốc đánh dấu đồng vị thải trừ qua nước tiểu (phần lớn trong 24 giờ đầu) và phần còn lại được thải trừ qua phân. Dựa trên sinh khả dụng toàn thân là 25,6%, có thể tính được lượng olmesartan hấp thu được thải trừ qua thận là 40% và gan là 60%. Tất cả các đồng vị đánh dấu đều là của olmesartan. Không có chất chuyển hóa khác được tìm thấy. Chu trình gan ruột của olmesartan thấp. Do phần lớn olmesartan được thải trừ qua đường mật, chống chỉ định olmesartan cho bệnh nhân bị tắc mật.

Tổng thời gian bán thải của olmesartan biến thiên từ 10 đến 15 giờ sau khi sử dụng liều uống lặp lại. Trạng thái ổn định đạt được sau vài liều đầu tiên và không có tích lũy trong 14 ngày sau khi dùng liều lặp lại. Độ thanh thải ở thận khoảng 0,5 – 0,7 L/ giờ và không phụ thuộc liều.

Hydroclorothiazid

Hydroclorothiazid không được chuyển hóa ở người và thải trừ gần như hoàn toàn dưới dạng không đổi có hoạt tính trong nước tiểu. Khoảng 60% liều uống được thải trừ dưới dạng không đổi có hoạt tính trong vòng 48 giờ. Độ thanh thải ở thận khoảng 250 – 300 mL/ phút. Tổng thời gian bán thải của hydroclorothiazid là 10 – 15 giờ.

Sinh khả dụng toàn thân của hydroclorothiazid giảm khoảng 20% khi sử dụng chung với olmesartan medoxomil, nhưng mức giảm này không có ý nghĩa trên lâm sàng. Dược động học của olmesartan không bị ảnh hưởng khi sử dụng chung với hydroclorothiazid.

Dược động học ở đối tượng đặc biệt

Người cao tuổi (≥ 65 tuổi)

Ở bệnh nhân bị tăng huyết áp, AUC của olmesartan ở trạng thái ổn định tăng khoảng 35% ở người cao tuổi (65 – 75 tuổi) và khoảng 44% ở người ≥ 75 tuổi so với nhóm tuổi trẻ hơn.

Dữ liệu lâm sàng còn hạn chế cho thấy độ thanh thải toàn thân của hydroclorothiazid giảm ở nhóm người già khỏe mạnh hoặc bị tăng huyết áp so với người tình nguyện trẻ khỏe mạnh.

Suy thận

Ở bệnh nhân suy thận, AUC của olmesartan ở trạng thái ổn định tăng khoảng 62%, 82% và 179% lần lượt ở bệnh nhân bị suy thận nhẹ, trung bình và nặng so với nhóm chứng khỏe mạnh. Thời gian bán thải của hydroclorothiazid kéo dài hơn ở bệnh nhân suy thận.

Suy gan

Sau khi uống liều duy nhất, giá trị AUC của olmesartan cao hơn 6% ở người suy gan nhẹ và 65% ở người suy gan vừa so với nhóm chứng khỏe mạnh. Sau khi sử dụng liều lặp lại ở bệnh nhân suy gan vừa, AUC olmesartan cao hơn khoảng 65% so với nhóm chứng khỏe mạnh. Giá trị Cmax của olmesartan giống nhau giữa nhóm chứng khỏe mạnh và bệnh nhân suy gan. Olmesartan medoxomil chưa được đánh giá ở bệnh nhân suy gan nặng. Suy gan không ảnh hưởng đáng kể đến dược động của hydroclorothiazid.

Cách dùng Thuốc Zokora-Hctz 20/12.5

Cách dùng

Thuốc Zokora-HCTZ 20/12,5 dùng đường uống. Uống nguyên viên với nhiều nước (ví dụ: Một ly nước). Không được nhai viên thuốc và nên uống thuốc đều đặn vào cùng một thời điểm trong ngày. Thuốc có thể được uống cùng hoặc không cùng với bữa ăn.

Liều dùng

Người lớn

Liều khuyến cáo của viên kết hợp là 1 viên x 1 lần/ngày.

Viên kết hợp được chỉ định ở bệnh nhân người lớn có huyết áp không được kiểm soát thích hợp với olmesartan medoxomil dùng riêng lẻ. Có thể tăng liều lên 40 mg/ 25 mg nếu cần thiết.

Viên kết hợp được chỉ định ở bệnh nhân người lớn có huyết áp không được kiểm soát thích hợp với hydroclorothizid dùng riêng lẻ hoặc bệnh nhân gặp những tác dụng không mong muốn làm hạn chế liều của hydroclorothiazid. Có thể tăng liều lên 40 mg/ 25 mg nếu cần thiết.

Để thuận tiện, bệnh nhân đang sử dụng olmesartan medoxomil và hydroclorothiazid riêng lẻ có thể chuyển qua sử dụng viên kết hợp với liều tương tự.

Người cao tuổi ( > 65 tuổi)

Ở người cao tuổi liều kết hợp giống liều dành cho người lớn.

Theo dõi chặt chẽ huyết áp bệnh nhân.

Suy thận

Liều tối đa của olmesartan medoxomil ở bệnh nhân suy thận nhẹ và vừa (Clcr 30 – 60 ml/phút) là 20 mg x 1 lần/ngày.

Chống chỉ định dùng cho bệnh nhân suy thận nặng (Clcr < 30 ml/phút).

Suy gan

Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy gan nhẹ. Kiểm soát huyết áp và chức năng thận chặt chẽ đối với bệnh nhân suy gan đang sử dụng thuốc lợi tiểu và hoặc thuốc hạ huyết áp khác. Ở bệnh nhân suy gan vừa, liều khởi đầu của olmesartan medoxomil là 10 mg x 1 lần/ngày và không được sử dụng quá 20 mg x 1 lần/ngày.

Không có kinh nghiệm điều trị olmesartan medoxomil ở bệnh nhân suy gan nặng.

Chống chỉ định dùng Zokora-HCTZ 20/12,5 cho bệnh nhân suy gan vừa và nặng.

Trẻ em

An toàn và hiệu quả của viên kết hợp ở trẻ dưới 18 tuổi chưa được nghiên cứu. Không có dữ liệu lâm sàng.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có dữ liệu về quá liều olmesartan/ hydroclorothiazid. Theo dõi bệnh nhân, điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Việc điều trị phụ thuộc vào thời gian từ khi uống và tính nghiêm trọng của triệu chứng. Các biện pháp có thể làm là gây nôn và/ hoặc rửa dạ dày. Than hoạt có thể có lợi khi điều trị quá liều. Theo dõi thường xuyên nồng độ chất điện giải và creatinin. Nếu xảy ra hạ huyết áp, nên để bệnh nhân nằm yên, truyền muối và dịch.

Triệu chứng quá liều hay gặp của olmesartan medoxomil là hạ huyết áp và tim nhanh; chậm nhịp tim cũng có thể xảy ra. Quá liều hydroclorothiazid thường là giảm chất điện giải (hạ kali máu, hạ clorid máu) và mất nước do lợi tiểu quá mức. Dấu hiệu và triệu chứng thường gặp của quá liều là buồn nôn và bất tỉnh.

Hạ kali máu có thể dẫn đến co cơ và/hoặc loạn nhịp tim khi sử dụng đồng thời với digitalis glycosid hoặc các thuốc chống loạn nhịp khác.

Không có dữ liệu liên quan đến việc thẩm phân olmesartan hay hydroclorothiazid.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Tác dụng không mong muốn thường gặp khi sử dụng viên kết hợp là nhức đầu (2,9%), chóng mặt (1,9%) và mệt mỏi (1,0%).

Hydroclorothiazid có thể làm nặng thêm tình trạng giảm thể tích và dẫn đến rối loạn cân bằng nước và điện giải.

Olmesartan

Thường gặp, 1/100 ≤ ADR < 1/10

  • Chuyển hóa: Tăng triglycerid máu, tăng uric máu, tăng creatin phosphokinase máu, tăng urê máu, tăng enzym gan.
  • Thần kinh: Chóng mặt, nhức đầu.
  • Hô hấp: Ho, viêm phế quản, viêm họng, viêm mũi.
  • Tiêu hóa: Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, tiêu chảy nhiễm khuẩn, buồn nôn.
  • Cơ xương khớp: Viêm khớp, đau lưng, đau cơ.
  • Tiết niệu: Nhiễm trùng đường tiểu, tiểu ra máu.
  • Toàn thân: Đau ngực, mệt mỏi, triệu chứng giống cúm, đau, phù ngoại biên.

Ít gặp, 1/1.000 ≤ ADR < 1/100

  • Huyết học: Giảm tiểu cầu.
  • Miễn dịch: Phản ứng quá mẫn.
  • Tiền đình: Chóng mặt.
  • Tim mạch: Đau thắt ngực
  • Tiêu hóa: Nôn ói.
  • Da: Ban đỏ, ban đỏ lan rộng, ngứa, mày đay.
  • Cơ xương khớp: Đau gân.
  • Toàn thân: Suy nhược, phù mặt, khó chịu.

Hiếm gặp, 1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000

  • Chuyển hóa: Tăng kali máu.
  • Tuần hoàn: Hạ huyết áp.
  • Da: Phù mạch.
  • Cơ xương khớp: Co cơ.
  • Tiết niệu: Suy thận, suy thận cấp.
  • Toàn thân: Hôn mê

Rất hiếm gặp, ADR ≤ 1/10.000

  • Tiêu hóa: Tiêu chảy mạn tính triệu chứng như Sprue.

Hydroclorothiazid

Rất thường gặp, ADR ≤ 1/10

  • Chuyển hóa: Tăng cholesterol máu, tăng triglycerid máu, tăng uric máu.

Thường gặp, 1/100 ≤ ADR < 1/10

  • Chuyển hóa: Đường trong nước tiểu, tăng calci máu, giảm clorid máu, hạ kali máu, hạ magnesi máu, hạ natri máu, tăng amylase máu, tăng creatinin máu, tăng urê máu.
  • Tuần hoàn: Hạ huyết áp thế đứng.
  • Tiêu hóa: Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, kích thích dạ dày, trướng bụng, buồn nôn, nôn ói.

Ít gặp, 1/1.000 ≤ ADR < 1/100

  • Miễn dịch: Phản ứng quá mẫn.
  • Dinh dưỡng: Biếng ăn.
  • Thần kinh: Chán ăn.
  • Mắt: Làm mắt bị cận thị nặng hơn.
  • Tuần hoàn: Hạ huyết áp tư thế.
  • Hô hấp: Gắng sức khi thở.
  • Da: Đỏ da, nhạy cảm với ánh sáng, ngứa, ban xuất huyết, ban đỏ, mày đay.
  • Sinh dục: Rối loạn cương dương.

Hiếm gặp, 10.000 ≤ ADR < 1/1.000

  • Nhiễm trùng: Nhiễm trùng răng miệng.
  • Huyết học: Thiếu máu không tái tạo, suy tủy, thiếu máu tán huyết, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.
  • Thần kinh: Nhức đầu.
  • Mắt: Giảm chảy nước mắt, nhìn mờ, giảm khả năng nhìn màu sắc.
  • Tim mạch: Loạn nhịp tim.
  • Tuần hoàn: Tắc mạch, huyết khối, viêm mạch máu hoại tử.
  • Hô hấp: Khó thở, viêm phổi mô kẽ, phù phổi.
  • Tiêu hóa: Viêm tụy.
  • Gan mật: Vàng da, viêm túi mật.
  • Da: Phản ứng phản vệ trên da, phản ứng giống lupus ban đỏ, hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN).
  • Cơ xương khớp: Yếu cơ, nhược cơ.
  • Tiết niệu: Suy thận, viêm kẽ thận.
  • Toàn thân: Sốt.

Olmesartan/Hydroclorothiazid

Thường gặp, 1/100 ≤ ADR < 1/10

  • Thần kinh: Hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu.
  • Toàn thân: Suy nhược, đau ngực, mệt mỏi, phù ngoại biên.

Ít gặp, 1/1.000 ≤ ADR < 1/100

  • Huyết học: Tăng AST, ALT, tăng calci máu, tăng creatinin máu, tăng creatin phosphokinase máu, tăng glucose máu, tăng lipid máu, tăng/ hạ kali máu, tăng urê máu, tăng Gamma-GTP.
  • Chuyển hóa: Tăng cholesterol máu, tăng triglycerid máu, tăng uric máu.
  • Thần kinh: Chóng mặt tư thế, mơ màng, bất tỉnh.
  • Tiền đình: Chóng mặt
  • Tim mạch: Hồi hộp.
  • Tuần hoàn: Hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế.
  • Hô hấp: Ho.
  • Tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn, nôn, khó tiêu, tiêu chảy.
  • Da: Ban đỏ, eczema.
  • Cơ xương khớp: Đau khớp, đau lưng, co cơ, đau cơ, đau nghiêm trọng
  • Tiết niệu: Tiểu ra máu.
  • Sinh dục: Rối loạn cương dương.
  • Toàn thân: Yếu.

Hiếm gặp, 10.000 ≤ ADR < 1/1.000

  • Huyết học: Giảm hematocrit, giảm hemoglobin, tăng urê nitơ máu, tăng acid uric máu.
  • Thần kinh: Không tỉnh táo.
  • Da: Phù do phù mạch, mày đay.
  • Tiết niệu: Suy thận cấp.
  • Toàn thân: Khó chịu.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thuốc có thể gây ra các tác dụng không mong muốn khác. Cần theo dõi chặt chẽ và khuyến cáo bệnh nhân thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.