Thuốc Zolmed 150 Abbott điều trị các bệnh nhiễm nấm, dự phòng nhiễm nấm (1 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 61 phút
Thuốc Zolmed 150 Abbott điều trị các bệnh nhiễm nấm, dự phòng nhiễm nấm (1 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Zolmed 150 là sản phẩm của Abbott, có thành phần chính là Fluconazol. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị và dự phòng các bệnh nhiễm nấm.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Hoa Kỳ Abbott
Số đăng ký VD-20723-14
Dạng bào chế Viên nang cứng
Quy cách Hộp 1 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Fluconazol
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Hoa Kỳ
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Zolmed 150

Thông tin thành phần Hàm lượng
Fluconazol 150mg

Công dụng của Thuốc Zolmed 150

Chỉ định

Thuốc Zolmed 150 được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm nấm sau đây:

Fluconazol được chỉ định ở người lớn để điều trị:

  • Viêm màng não do Cryptococcus.
  • Nhiễm nấm sâu Coccidioidomycosis.
  • Nhiễm Candida xâm lấn.
  • Nhiễm Candida niêm mạc bao gồm nhiễm Candida miệng - hầu, thực quản, Candida niệu và nhiễm Candida ở da - niêm mạc mạn tính.
  • Nhiễm Candida gây teo ở miệng mạn tính (kèm đau răng) nếu vệ sinh răng miệng hoặc điều trị tại chỗ chưa đáp ứng.
  • Nhiễm Candida âm đạo cấp tính hoặc tái phát; khi điều trị tại chỗ chưa thích hợp.
  • Viêm quy đầu do Candida khi điều trị tại chỗ chưa thích hợp.
  • Nhiễm nấm da bao gốm nhiễm nấm chân, nấm toàn thân, nấm bẹn, lang ben và nhiễm Candida ở da khi được chỉ định điều trị toàn thân.
  • Nấm móng khi các thuốc khác không thích hợp.

Fluconazol được chỉ định ở người lớn để dự phòng:

  • Tái phát viêm màng não do Cryptococcus ở bệnh nhân có nguy cơ tái phát cao.
  • Tái phát Candida miệng - hầu hoặc thực quản ở người bệnh nhiễm HIV có nguy cơ tái phát cao.
  • Giảm tỷ lệ tái phát ở các bệnh nhân bị bệnh nhiễm Candida âm đạo tái phát (tái phát ≥ 4 lần/năm).
  • Dự phòng nhiễm Candida ở bệnh nhân giảm bạch cầu kéo dài (như bệnh nhân bị khối u ác tính huyết học đang điều trị hóa chất hoặc cấy ghép tế bào gốc tạo máu).

Fluconazol được chỉ định ở nhũ nhi đủ tháng, nhũ nhi, trẻ mới biết đi, trẻ em và thanh thiếu niên từ 0 đến 17 tuổi:

Fluconazol được sử dụng để điều trị nấm candida niêm mạc (miệng - hầu, thực quản), nhiễm Candida xâm lấn, viêm màng não do Cryptococcus và dự phòng nhiễm nấm Candida ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch. Có thể sử dụng fluconazol như một phác đồ điều trị duy trì để ngăn ngừa tái phát bệnh nhiễm Cryptococcus ở trẻ em có nguy cơ tái phát cao.

Có thể tiến hành điều trị trước khi có kết quả nuôi cấy và kết quả của các xét nghiệm khác, tuy nhiên, một khi đã có các kết quả xét nghiệm này, sau đó cần điều chỉnh phác đồ điều trị kháng nấm.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc chống nấm dùng toàn thân, nhóm triazol

Mã ATC: J02A C01

Fluconazol là thuốc chống nấm nhóm triazol. Fluconazol có tác dụng chống nấm có lẽ là do làm biến đổi màng tế bào, làm tăng tính thấm màng tế bào, làm thoát các yếu tố thiết yếu (thí dụ acid amin, kali) và làm giảm hấp thu các phân tử tiền chất (thí dụ purin và pyrimidin tiền chất của ADN). Fluconazol tác động bằng cách ức chế cytochrom P45014 - alpha - demethylase ở nấm nhạy cảm, ngăn chặn tổng hợp ergosterol là sterol chủ yếu ở màng tế bào nấm.

Fluconazol và các triazol chống nấm khác (như itraconazol) có ái lực mạnh với enzym P450 của nấm và chỉ có ái lực yếu với enzym P450, của động vật có vú và cũng là những thuốc ức chế đặc hiệu các hệ thống cytochom P450 của nấm hơn nhiều dẫn chất imidazol khác (như ketoconazol). Thuốc không có tác dụng trên sự tổng hợp cholesterol trong dịch đồng thể mô gan của động vật có vú.

Fluconazol 50 mg được dùng hàng ngày trong khoảng thời gian lên tới 28 ngày đã được chứng minh là không làm ảnh hưởng đến nồng độ testosteron trong huyết tương ở nam giới và nồng độ steroid ở nữ giới trong tuổi sinh đẻ. Fluconazol 200 - 400 mg hàng ngày không có ảnh hưởng đáng kể về mặt lâm sàng trên nồng độ steroid nội sinh hoặc trên các đáp ứng được kích thích bởi ACTH trên người tình nguyện nam khoẻ mạnh. Các nghiên cứu về tương tác với antipyrin cho thấy rằng sử dụng đơn liều hay đa liều fluconazol 50 mg không làm ảnh hưởng đến chuyển hóa của chất này.

Phổ kháng nấm in vitro:

Fluconazol có tác dụng chống nấm in vitro ở hầu hết các chủng vi nấm Candida thông thường trên lâm sàng (bao gồm C. albicans, C. parapsilosis, C. tropicalis). C. glabrata có phổ kháng nấm rộng, trong khi C. krusei đề kháng với fluconazol.

Fluconazol cũng có tác dụng in vitro với Cryptococcus neoformans và Cryptococcus. gattii cũng như nhiễm nấm địa phương Blastomyces dermatiditis, Coccidioides immitis, Histoplasma capsulatum và Paracoccidioides brasiliensis.

Cơ chế đề kháng:

Đã có báo cáo về trường hợp bội nhiễm với các chủng Candida không phải C. albicans, mà thường là không nhạy cảm với fluconazol (ví dụ Candida krusei). Các trường hợp như vậy thường cần điều trị thay thế bằng thuốc chống nấm khác.

Dược động học

Các đặc tính dược động học của fluconazol là giống nhau sau khi sử dụng đường tĩnh mạch hay đường uống.

Hấp thu

Sau khi uống fluconazol được hấp thu tốt, nồng độ trong huyết tương (và sinh khả dụng hệ thống) đạt trên 90% so với nồng độ đạt được sau khi dùng đường tĩnh mạch. Hấp thu qua đường uống không bị ảnh hưởng bởi việc sử dụng cùng với thức ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương ở trạng thái đói xuất hiện trong khoảng 0,5 đến 1,5 giờ sau khi uống. Nồng độ trong huyết tương tỷ lệ với liều dùng, 90% nồng độ ở trạng thái hằng định trong huyết tương đạt được vào ngày thứ tư hoặc thứ năm trong phác đồ sử dụng đa liều ngày một lần. Sử dụng liều tấn công (ở ngày 1) gấp hai lần liều hàng ngày bình thường làm cho nồng độ trong huyết tương đạt được xấp xỉ 90% nồng độ ở trạng thái hằng định ở ngày thứ 2.

Phân bố

Thể tích phân bố xấp xỉ bằng tổng lượng nước trong cơ thể. Khả năng gắn với protein huyết tương là thấp (11-12%).

Fluconazol có khả năng thấm tốt vào tất cả các dịch của cơ thể đã được nghiên cứu. Nồng độ của fluconazol ở trong nước bọt và đờm là tương đương với nồng độ của nó trong huyết tương, ở các bệnh nhân bị viêm màng não do nấm, nồng độ của fluconazol trong dịch não tủy đạt được xấp xỉ 80% so với nồng độ tương ứng của nó trong huyết tương.

Nồng độ của fluconazol trên da cao, cao hơn nồng độ của nó trong huyết thanh, đạt được ở lớp sừng, lớp biểu bì - chân bì và trong mồ hôi. Fluconazol được tích tụ trong lớp sừng của da. Với liều 50 mg một lần hàng ngày, nồng độ của fluconazol sau 12 ngày là 73 µg/g và 7 ngày sau khi dừng điều trị nồng độ của fluconazol vẫn còn 5,8 kg/g. Với liều 150 mg dùng một lần hàng tuần, nồng độ fluconazol trong lớp sừng ở ngày thứ bảy là 23,4 µg/g và 7 ngày sau khi sử dụng liều thứ hai nồng độ trong lớp sừng vẫn còn 7,1 µg/g.

Nồng độ của fluconazol ở móng sau bốn tháng sử dụng với liều 150 mg dùng một lần hàng tuần là 4,05 kg/g ở móng khỏe mạnh và 1,8 kg/g ở móng bị bệnh; và fluconazol vẫn còn có thể tìm được ở các mẫu móng 6 tháng sau khi kết thúc điều trị.

Sinh chuyển hóa

Chỉ một lượng nhỏ fluconazol được chuyển hóa. Chỉ có 11% liều phóng xạ bài tiết dưới dạng thay đổi trong nước tiểu.

Fluconazol là chất ức chế trung bình các isozym CYP2C9, CYP3A4 và ức chế mạnh isozym CYP2C19.

Thải trừ

Thời gian bán thải trong huyết tương của fluconazol xấp xỉ 30 giờ. Đường đào thải chủ yếu của fluconazol là thận, với xấp xỉ 80% liều sử dụng xuất hiện với dạng không biến đổi trong nước tiểu. Độ thanh thải của fluconazol tỷ lệ thuận với độ thanh thải của creatinin. Không có bằng chứng cho thấy có các chất chuyển hoá của nó trong tuần hoàn.

Thời gian bán thải kéo dài trong huyết tương là cơ sở cho phác đồ điều trị đơn liều đối với nhiễm nấm Candida âm đạo, dùng một lần hằng ngày và một lần hàng tuần cho các chỉ định khác.

Dược động học ở bệnh nhân suy thận

Ở bệnh nhân suy thận nặng, (GFR < 20 ml/phút) thời gian bán thải tăng từ 30 đến 98 giờ. Do đó, cần phải giảm liều.

Fluconazol được loại bỏ bằng thẩm phân máu và mức độ thấp hơn bằng thẩm phân phúc mạc. Thẩm phân lọc máu trong 3 giờ làm giảm nồng độ fluconazol trong huyết tương khoảng 50%.

Dược động học ở người cao tuổi:

Tiến hành nghiên cứu dược động học trên 22 người, tuổi ≥ 65, uống một liều duy nhất 50 mg fluconazol. Trong số này có 10 bệnh nhân uống thêm thuốc lợi niệu. Cmax là 1,54 mcg/ml và đạt được sau khi uống 1,3 giờ. AUC trung bình là 76,4 ± 20,3 mcg.giờ/ml và thời gian bán thải trung bình là 46,2 giờ. Những giá trị này về thông số dược động học là cao hơn những giá trị của các thông số đo trên người tình nguyện nam khỏe mạnh. Phối hợp với thuốc lợi niệu không có ảnh hưởng rõ tới AUC hoặc Cmax của fluconazol. Hơn nữa, độ thanh thải creatinin (74 ml/phút), phần trăm của thuốc (chưa chuyển hoá) tìm thấy ở nước tiểu (0 - 24 giờ, 22%) và độ thanh lọc của fluconazol qua thận (0,124 ml/phút/kg) ở người cao tuổi thường thấp hơn so với các thông số này ở những người tình nguyện trẻ tuổi. Do đó, thấy rằng sự thay đổi về dược động học của fluconazol ở người cao tuổi có thể do suy giảm chức năng thận ở lứa tuổi này.

Cách dùng Thuốc Zolmed 150

Cách dùng

Nên nuốt nguyên viên thuốc với nước, thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu thuốc.

Liều dùng

Liều hàng ngày của fluconazol cần dựa trên bản chất và mức độ nhiễm nấm. Đối với các trường hợp nhiễm nấm mà cần phải sử dụng phác đồ trị liệu đa liều, cần tiếp tục điều trị cho đến khi các thông số lâm sàng hoặc các xét nghiệm cho thấy rằng nhiễm nấm dạng hoạt động đã thuyên giảm. Điều trị không đủ thời gian có thể dẫn đến tái phát nhiễm nấm hoạt động.

Sử dụng ở người lớn

Chỉ định

Liều dùng

Thời gian điều trị

Nhiễm nấm sâu CryptococcosisViêm màng não do Cryptococcus

Liều tấn công: Ngày đầu 400 mg.

Những ngày sau: 200 - 400 mg một lần mỗi ngày. 

Ít nhất 6 - 8 tuần.

Nhiễm trùng đe dọa tính mạng, liều hàng ngày có thể lên đến 800 mg.

Điều trị duy trì để ngăn ngừa tái phát bệnh nhiễm Cryptococcus ở người bệnh có nguy cơ tái phát cao200 mg một lần mỗi ngày.Không xác định thời gian điều trị với liều hàng ngày 200 mg.
Nhiễm nấm sâu Coccidioidomycosis 200 - 400 mg một lần mỗi ngày.11 - 24 tháng hoặc dài hơn tùy thuộc từng bệnh nhân. Có thể cân nhắc liều dùng 800 mg/ngày cho một số nhiễm trùng đặc biệt là bệnh màng não.
Nhiễm Candida xâm lấn 

Liều tấn công: Ngày đầu 800 mg.

Những ngày sau: 400 mg một lần mỗi ngày.

Nói chung, thời gian điều trị khuyến cáo cho Candida huyết là trong 2 tuần sau khi có kết quả nuôi cấy máu âm tính đầu tiên, các dấu hiệu và triệu chứng do Candida đã được giải quyết.
Nhiễm Candida niêm mạcNhiễm Candida miệng - hầu

Liều tấn công: Ngày đầu 200 - 400 mg. 

Những ngày sau: 100 - 200 mg một lần mỗi ngày.

7 - 21 ngày (tới khi nhiễm Candida miệng - hầu thuyên giảm).

Thời gian điều trị dài với bệnh nhân suy giảm chức năng miễn dịch nghiêm trọng.

Nhiễm Candida thực quảnNgày đầu 200 - 400 mg, những ngày sau: 100 - 200 mg một lần mỗi ngày.

14 - 30 ngày (tới khi nhiễm Candida miệng - hầu thuyên giảm).

Thời gian điều trị dài với bệnh nhân suy giảm chức năng miễn dịch nghiêm trọng.

Candida niệu200 - 400 mg một lần mỗi ngày.7 - 21 ngày. Thời gian điều trị dài với bệnh nhân suy giảm chức năng miễn dịch nghiêm trọng.
Nhiễm Candida gây teo ở miệng mạn tính50 mg một lần mỗi ngày.14 ngày
Nhiễm Candida ở da - niêm mạc mạn tính50 - 100 mg một lần mỗi ngày.Đến 28 ngày. Thời gian điều trị dài hơn tùy thuộc vào cả mức độ nhiễm nấm hoặc đang suy giảm miễn dịch và nhiễm trùng.
Dự phòng tái phát Candida niêm mạc ở người bệnh nhiễm HIV có nguy cơ tái phát cao

Nhiễm Candida miệng - hầu

Nhiễm Candida thực quản

100 - 200 mg mỗi lần một ngày hoặc 200 mg x 3 lần/tuần.Thời gian không xác định với bệnh nhân ức chế miễn dịch mạn tính.
Nhiễm Candida âm đạo

Nhiễm Candida âm đạo cấp tính

Viêm quy đầu do Candida

150 mg.Liều duy nhất
Dự phòng ở các bệnh nhân bị bệnh nhiễm Candida âm đạo tái phát (tái phát ≥ 4 lần/năm).150 mg một lần mỗi tuần hoặc 50 mg một lần mỗi ngày.Liều duy trì: 6 tháng
Nhiễm nấm da

Nấm chân

Nấm toàn thân

Nấm bẹn

Nhiễm Candida ở da

150 mg một lần mỗi tuần hoặc 50 mg một lần mỗi ngày.2 - 4 tuần, nhưng nấm chân có thể cần phải điều trị đến 6 tuần.
Lang ben300 - 400 mg một lần mỗi tuần.1 - 3 tuần
50 mg mỗi lần một ngày.2 - 4 tuần
Nấm móng150 mg một lần mỗi tuần.Cần tiếp tục điều trị cho đến khi móng bị nhiễm nấm được thay thế (móng mới chưa bị nhiễm phát triển thay). Sự phát triển lại của móng tay và móng chân thông thường phải cần tương ứng từ 3 - 6 tháng và từ 6 -12 tháng. Tuy nhiên tốc độ phát triển có thể thay đổi rất nhiều tuỳ theo từng cá thể và theo tuổi. Đối với nhiễm nấm mạn tính trong thời gian dài, thì sau khi điều trị thành công, móng thỉnh thoảng vẫn còn bị biến dạng.
Dự phòng nhiễm nấm Candida ở bệnh nhân giảm bạch cầu kéo dài 200 - 400 mg một lần mỗi ngày.Cần bắt đầu sử dụng fluconazol vài ngày trước khi xuất hiện giảm bạch cầu trung tính theo dự đoán và duy trì 7 ngày sau khi số lượng bạch cầu trung tính đã tăng lên 1000 tế bào trên 1 mm3.

Các nhóm đặc biệt

Người cao tuổi

Điều chỉnh liều dựa trên chức năng thận (xem “suy thận”).

Suy thận

Fluconazol được đào thải chủ yếu qua đường nước tiểu ở dạng không biến đổi. Không cần điều chỉnh liều ở phác đồ điều trị dùng liều duy nhất. Ở các bệnh nhân (gồm cả trẻ em) có chức năng thận suy giảm mà cần phải sử dụng phác đồ dùng đa liều fluconazol, liều khởi đầu là 50 - 400 mg dựa trên liều hàng ngày khuyến cáo theo chỉ định. Sau liều tấn công khởi đầu này, liều hàng ngày (tùy theo chỉ định) cần được căn cứ trên bảng sau đây:

Độ thanh thải creatinin (ml/phút)% liều khuyến cáo
> 50100%
≤ 50 (không thẩm tách máu)50%
Bệnh nhân thẩm tách máu100% sau mỗi lần thẩm tách máu

Bệnh nhân thẩm tách máu định kỳ cần dùng 100% liều khuyến cáo sau mỗi lần thẩm tách máu; vào những ngày không làm thẩm tách máu, bệnh nhân cần được kê liều giảm đi tùy theo độ thanh thải creatinin.

Suy gan

Dữ liệu hạn chế đối với bệnh nhân suy gan, do đó nên sử dụng thận trọng fluconazol ở bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan.

Trẻ em

Liều tối đa hàng ngày đối với trẻ em không nên vượt quá 400 mg.

Tương tự các bệnh nhiễm nấm ở người lớn, thời gian điều trị tùy thuộc đáp ứng lâm sàng và nhiễm nấm. Dùng fluconazol liều duy nhất hàng ngày.

Đối với bệnh nhi có chức năng thận suy giảm, xem liều dùng trong “Suy thận”. Dược động học của fluconazol chưa được nghiên cứu ở trẻ em bị suy giảm chức năng thận.

Nhũ nhi, trẻ mới biết đi và trẻ em (từ 28 ngày đến 11 tuổi):

Chỉ định

Liều dùng

Khuyến cáo

Nhiễm Candida niêm mạc

Liều khởi đầu: 6 mg/kg.

Những ngày sau đó: 3 mg/kg một lần mỗi ngày.

Liều khởi đầu được sử dụng ngày đầu tiên để đạt trạng thái ổn định nhanh hơn.

Nhiễm Candida xâm lấn

Vâm màng não do Cryptococcus

6 - 12 mg/kg một lần mỗi ngày.Dựa trên mức độ nghiêm trọng của bệnh.
Điều trị duy trì để ngăn ngừa tái phát bệnh viêm màng não do Cryptococcus ở trẻ em có nguy cơ tái phát cao6 mg/kg một lần mỗi ngày.Dựa trên mức độ nghiêm trọng của bệnh.
Dự phòng nhiễm Candida ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch3 - 12 mg/kg một lần mỗi ngày.Tùy thuộc vào mức độ và thời gian giảm bạch cầu (xem Liều dùng ở người lớn).

Thanh thiếu niên (12 - 17 tuổi):

Tùy thuộc vào cân nặng và sự phát triển dậy thì, bác sĩ cần đánh giá xem liều dùng nào (người lớn hay trẻ em) là phù hợp nhất. Dữ liệu lâm sàng cho thấy trẻ em có độ thanh thải fluconazol cao hơn so với người lớn. Liều 100, 200 và 400 mg ở người lớn tương ứng với liều 3, 6 và 12 mg/kg ở trẻ em để đạt tác dụng toàn thân.

Tính an toàn và hiệu quả đối với chỉ định nhiễm Candida sinh dục ở trẻ em chưa được thiết lập. Dữ liệu an toàn hiện có cho các chỉ định ở trẻ em được mô tả trong phần Tác dụng không mong muốn. Nếu phải điều trị nấm Candida sinh dục ở thanh thiếu niên (từ 12 đến 17 tuổi), nên dùng liều giống với liều người lớn.

Trẻ nhũ nhi đủ tháng (0 - 27 ngày):

Trẻ sơ sinh thải trừ fluconazol chậm. Có ít dữ liệu dược động học cho liều dùng ở trẻ sơ sinh đủ tháng.

Nhóm tuổi

Liều lượng

Khuyến cáo

Trẻ nhũ nhi đủ tháng (0 - 14 ngày)Liều mg/kg tương tự với nhũ nhi, trẻ mới biết đi và trẻ em mỗi 72 giờ.Không nên vượt quá liều tối đa 12 mg/kg mỗi 72 giờ.
Trẻ nhũ nhi đủ tháng (15 - 27 ngày)Liều mg/kg tương tự với nhũ nhi, trẻ mới biết đi và trẻ em mỗi 48 giờ.Không nên vượt quá liều tối đa 12 mg/kg mỗi 48 giờ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng: Đã có các báo cáo về các trường hợp quá liều fluconazol làm xuất hiện các hiện tượng ảo giác và hành vi hoang tưởng.

Xử trí: Trong trường hợp quá liều, điều trị giảm triệu chứng (bằng các biện pháp hỗ trợ và rửa dạ dày nếu cần thiết) có thể là đủ. Fluconazol được bài tiết nhiều qua nước tiểu, do đó lợi tiểu bắt buộc có thể làm tăng tốc độ đào thải của fluconazol.

Thẩm phân lọc máu trong 3 giờ làm giảm nồng độ fluconazol trong huyết tương khoảng 50%.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Zolmed 150 bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):

Các tác dụng không mong muốn đã được quan sát và báo cáo trong quá trình điều trị bằng fluconazol với mức tần suất như sau: Rất hay gặp (ADR ≥ 1/10); hay gặp (1/100 ≤ ADR <1/10); ít gặp (1/1.000 ≤ ADR <1/100); hiếm gặp (1/10.000 ≥ ADR < 1/1.000); rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000), không biết (không đánh giá được từ các số liệu sẵn có).

Hệ thống cơ quanHay gặpÍt gặpHiếm gặpKhông biết
Rối loạn máu và hệ bạch huyết Thiếu máuMất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính 
Rối loạn miễn dịch  Phản vệ 
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng Giảm sự thèm ănTăng cholesterol máu, tăng triglycerid máu, giảm kali huyết 
Rối loạn tâm thần Ngủ gà, mất ngủ  
Rối loạn hệ thần kinhĐau đầuCo giật, dị cảm, chóng mặt, thay đổi vị giácRun 
Rối loạn thính lực và tai trong Chóng mặt  
Rối loạn tim mạch  Hiện tượng xoắn đỉnh, kéo dài khoảng QT 
Rối loạn tiêu hóaĐau bụng, nôn, tiêu chảy, buồn nônChứng khó tiêu, đầy hơi, khô miệng  
Rối loạn gan mậtTăng enzyme thủy phân nhóm amino của alanin, tăng enzyme thủy phân nhóm amino của aspartat, tăng phosphatase kiềm huyếtỨ mật, vàng da, tăng bilirubinSuy gan, hoại tử tế bào gan, viêm gan, tổn thương tế bào gan 
Rối loạn da và mô dưới daPhát banPhát ban do thuốc*, mày đay, ngứa, tăng tiết mồ hôiHoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính, viêm da tróc mảnh, phù mạch, phù mặt, rụng lông tócHội chứng phát ban do thuốc với tăng bạch cầu ái toan và nhiều triệu chứng toàn thân (DRESS)
Rối loạn cơ xương và mô liên kết Đau cơ  
Rối loạn toàn thân và tình trạng tại nơi dùng thuốc Mệt mỏi, khó ở, suy nhược, sốt  

* Bao gồm hồng ban nhiễm sắc cố định.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.