Bột pha hỗn dịch uống ZT-Amox 200/28.5mg Bilim điều trị các chứng nhiễm khuẩn (70ml)
| Mô tả |
Zt - Amox 200/28.5 mg có quy cách đóng gói gồm hộp 1 lọ bột pha hỗn dịch uống 70 ml do Bilim Ilac Sanayi Ve Ticaret AS, Turkey sản xuất. Zt - Amox 200/28.5 mg được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm: Nhiễm khuẩn đường hô hấp nhẹ, viêm tai giữa, viêm xoang - gây ra bởi các chủng H.influenzae và M.catarrhalis sản sinh beta - lactamase. Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da - gây ra bởi các chủng S.aureus, E.coli và Klebsiella spp sinh beta - lactamase. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu - gây ra bởi các chủng E.coli, Klebsiella spp và Enterobacter spp. sinh beta - lactamase. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Bilim Ilac |
| Số đăng ký | 868110785924 |
| Dạng bào chế | Bột pha hỗn dịch uống |
| Quy cách | Hộp x 70ml |
| Thành phần | Amoxicillin, Clavulanic acid |
| Nhà sản xuất | Thổ Nhĩ Kỳ |
| Nước sản xuất | Thổ Nhĩ Kỳ |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Bột pha hỗn dịch uống ZT-Amox
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Amoxicillin | 200mg |
| Clavulanic acid | 28.5mg |
Công dụng của Bột pha hỗn dịch uống ZT-Amox
Chỉ định
Thuốc Zt - Amox 200/28.5 mg Bilim 70 ml được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
-
Nhiễm khuẩn đường hô hấp nhẹ gây ra bởi các chủng H. Influenzae và M.catarrhalis sản sinh beta - lactamase.
-
Viêm tai giữa gây ra bởi các chủng H. Influenzae và M.catarrhalis sản sinh betalactamase.
-
Viêm xoang gây ra bởi các chủng H.influenzae và M.catarrhalis sản sinh betalactamase.
-
Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da gây ra bởi các chủng S. aureus, E.coli và Klebsiella spp sinh beta - lactamase.
-
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu gây ra bởi các chủng E.coli và Klebsiella spp và Enterobacter spp sinh beta - lactamase.
Dược lực học
Hỗn dịch Zt - Amox là một kháng sinh phổ rộng đường uống phối hợp giữa một kháng sinh bán tổng hợp amoxicillin và một chất ức chế beta - lactamase, kali clavulanat. Amoxicillin là một chất tương tự ampicillin có nguồn gốc từ các nhân penicilin cơ bản, acid 6 - aminopenicilanic.
Clavulanic acid được tạo thành bởi sự lên men của Streptomyces clavuligerus, là một beta lactam có cấu trúc liên quan đến các penicilin và có khả năng vô hiệu hóa nhiều loại betalactamase bằng cách ngăn chặn các vị trí hoạt động của các enzym. Acid clavulanic chủ yếu chống lại hoạt động plasmid trung gian của các beta lactamase trên lâm sàng, thường là nguyên nhân gây ra sự đề kháng với các penicilin và các cephalosporin.
Dược động học
Acid clavulanic không ảnh hưởng gì đến tính chất dược động học của amoxicillin.
Hấp thu
Amoxicilin và kali clavulanat được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa sau khi uống. Sinh khả dụng đường uống của amoxicillin và acid clavulanic tương ứng là 90% và 75%. Chúng không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Amoxicilin và kali clavulanat đạt nồng độ đỉnh trong huyết thanh trong vòng 1 giờ sau khi uống.
Nồng độ amoxicillin trong huyết thanh đạt được sau khi uống Zt - Amox tương tự như sau khi uống amoxicilin riêng lẻ với mức liều tương đương. Khi tăng liều uống amoxicilin, lượng hấp thu qua đường tiêu hóa chỉ hơi giảm, nồng độ đỉnh trong huyết thanh và diện tích dưới đường cong (AUC) của thuốc nhìn chung tăng tuyến tính với sự tăng liều. Cả 2 thành phần của Zt - Amox đều gắn với protein huyết thanh ở mức độ thấp (amoxicilin - 20% và acid clavulanic - 30%) và xấp xỉ 70% ở dạng không liên kết.
Phân bố
Amoxicillin và acid clavulanic khuếch tán tốt vào dịch trong tai giữa, dịch ổ bụng, dịch màng phổi, nước tiểu, niêm mạc ruột, xương, mật, niêm mạc phế quản, cơ quan sinh dục nữ. Amoxicilin khuếch tán dễ dàng vào hầu hết các mô và dịch cơ thể, trừ dịch não tủy. Khi màng não bị viêm, sự xâm nhập của amoxicillin và acid clavulanic tăng lên.
Chuyển hóa
Khoảng 10% amoxicillin và 50% acid clavulanic được chuyển hóa ở gan.
Thải trừ
Amoxicilin/acid clavulanic chủ yếu được thải trừ qua thận. Sau khi dùng đường uống cho các bệnh nhân với chức năng thận bình thường, thời gian bán thải của amoxicilin khoảng 1,3 giờ và của acid clavulanic là 1 giờ. Xấp xỉ 50% đến 78% amoxicilin và xấp xỉ 25% đến 40% acid clavulanic được thải trừ dưới dạng không đổi qua nước tiểu trong vòng 6 giờ đầu tiên sau khi uống.
Cách dùng Bột pha hỗn dịch uống ZT-Amox
Cách dùng
Thêm nước vào khoảng một nửa lọ và lắc mạnh để đồng nhất bột. Đợi 5 phút cho phân tán đồng đều. Thêm tiếp nước đến vạch đánh dấu trên nhãn và lắc mạnh 1 lần nữa. 5 ml hỗn dịch đã pha có chứa: 200 mg amoxicilin và 28,5 mg acid clavulanic. Lắc hỗn dịch trước khi sử dụng. Không để đông lạnh.
Việc điều trị nên dừng sau 14 ngày.
Để giảm thiểu khả năng không dung nạp thuốc qua đường tiêu hóa, nên uống thuốc ngay trước bữa ăn.
Liều dùng
Người lớn
Nhiễm khuẩn nhẹ đến trung bình: 25/3,6 mg (amoxicilin/acid clavulanic)/kg/ngày trong mỗi 12 giờ.
Nhiễm khuẩn nặng: 45/6,4 mg (amoxicilin/acid clavulanic)/kg/ngày trong mỗi 12 giờ.
Trẻ em
Trẻ em tuổi trong khoảng 2 tháng đến 2 tuổi: Ở trẻ em trong độ tuổi từ 2 tháng đến 2 tuổi, nhiễm khuẩn nhẹ, trung bình hoặc nặng, liều cần được tính theo trọng lượng cơ thể. Liều dùng hàng ngày nên được chia đều và chỉ định trong mỗi 12 giờ.
Trẻ em từ 2 đến 6 tuổi: Trẻ em từ 2 tuổi đến 6 tuổi, nhiễm khuẩn nhẹ và trung bình nên được chỉ định như sau:
-
Trẻ từ 2 - 6 tuổi (13 - 21 kg) nhiễm khuẩn nhẹ: 25/3,6 mg (amoxicilin/acid clavulanic)/kg/ngày, chia 2 lần, mỗi lần 5 ml, cách nhau mỗi 12 giờ.
-
Trẻ từ 2 - 6 tuổi (13 - 21 kg) nhiễm khuẩn trung bình: 45/6,4 mg (amoxicilin/acid clavulanic)/kg/ngày chia 2 lần, mỗi lần 10 ml, cách nhau mỗi 12 giờ.
Trong nhiễm khuẩn nặng ở trẻ em với cân nặng cơ thể trên 8 kg, hỗn dịch Zt - Amox 400 mg/57 mg (amoxicilin/acid clavulanic) được khuyên dùng.
Hỗn dịch Zt - Amox 200 mg/28,5 mg (amoxicilin/acid clavulanic) không khuyến cáo sử dụng cho trẻ dưới 2 tháng tuổi do chức năng thận chưa hoàn thiện.
Bệnh nhân suy giảm chức năng thận
Hỗn dịch Zt - Amox không khuyến cáo cho những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 30ml/phút.
Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin lớn hơn 30 ml/phút: Không cần thay đổi liều dùng.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Quá liều Zt - Amox hiếm khi xảy ra. Trong trường hợp quá liều, các triệu chứng dạ dày ruột và mất cân bằng nước - điện giải có thể được quan sát thấy và cần được điều trị.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Zt - Amox 200/28.5 mg Bilim 70 ml, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Không rõ tần suất
-
Đường tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, viêm dạ dày, khó tiêu, viêm miệng, nấm Candida niêm mạc, viêm ruột, xuất huyết và viêm đại tràng giả mạc.
-
Các phản ứng quá mẫn: Phát ban da, nổi mề đay, quá mẫn, phù mạch, ban đỏ đa hình, hội chứng Stevens - Johnson và hiếm khi gặp viêm da tróc vảy đã được báo cáo.
-
Gan: Tăng vừa phải AST (SGOT) và/hoặc ALT (SGPT) đã được ghi nhận ở những bệnh nhân được điều trị bằng dòng kháng sinh ampicilin. Rối loạn chức năng gan, bao gồm tăng các transaminase (AST và/hoặc ALT) huyết thanh, bilirubin huyết thanh, và/hoặc phosphatase kiềm hiếm khi được báo cáo. Các rối loạn chức năng gan, có thể nghiêm trọng, thường có thể hồi phục.
-
Thận: Viêm thận kẽ và chứng huyết niệu hiếm khi được báo cáo.
-
Huyết học: Thiếu máu, giảm tiểu cầu, xuất huyết do giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa acid, giảm bạch cầu và mất bạch cầu hạt đã được báo cáo. Tăng tiểu cầu nhẹ đã được ghi nhận trong số chưa đầy 1% bệnh nhân điều trị với Zt - Amox.
-
Hệ thần kinh trung ương: Tăng động thái quá có hồi phục, bối rối, lo âu, lẫn lộn, buồn ngủ và mất ngủ đã được báo cáo.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Các phản ứng phụ đường tiêu hóa có thể hiếm gặp khi uống thuốc trước bữa ăn. Những phản ứng quá mẫn có thể kiểm soát bằng các thuốc kháng histamin, nếu cần thiết, dùng các corticosteroid đường toàn thân.
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Tăng bạch cầu đơn nhân
Lưu ý khi sử dụng
- Phụ nữ có thai
- Phụ nữ cho con bú
- Suy gan thận
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Bilim Ilac